Công văn 10197/BCT-KHCN

Công văn 10197/BCT-KHCN năm 2016 hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2018 do Bộ Công thương ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10197/BCT-KHCN
V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2018

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi:

- Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương;
- Các Trường Đại học, Cao đẳng, Tổ chức khoa học và công nghệ, Hiệp hội, Hội trong ngành Công Thương.

 

Thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2011-2020 đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 5540/QĐ-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2013; để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2018 theo đúng các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn dưới Luật đã có hiệu lực, Bộ Công Thương đề nghị các đơn vị báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2016 và xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2018 như sau:

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2016

Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2016 đơn vị xây dựng báo cáo đánh giá theo các nội dung sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế, chính sách về khoa học công nghệ

Trên cơ sở tình hình triển khai thực tế các hoạt động khoa học và công nghệ tại đơn vị trong giai đoạn vừa qua, các đơn vị phân tích cụ thể những thuận lợi, khó khăn và những hạn chế, bất cập trong quá trình áp dụng những văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tập trung đánh giá việc triển khai thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ và hệ thống văn bản hướng dẫn Luật; từ đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách khoa học và công nghệ phù hợp với tình hình triển khai thực tế.

Bên cạnh đó, các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 418/QĐ-TTg).

Ngoài các báo cáo đánh giá nêu trên, các Viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP.

II. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ năm 2016

1. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2016

Các đơn vị tổ chức đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2016 trên hai khía cạnh:

- Đánh giá những kết quả nổi bật của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trong năm 2016 trên cơ sở việc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở hai cấp: cấp bộ và cấp quốc gia (bao gồm các nhiệm vụ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia; các nhiệm vụ độc lập cấp quốc gia; nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư;nhiệm vụ bảo tồn và khai thác quỹ gen; nhiệm vụ thực hiện các chương trình, đán quốc gia do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì).

- Nhận xét, đánh giá tác động của các kết quả nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ vào đời sống, vào chính hoạt động nghiên cứu, phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị qua một số chỉ tiêu sau: số lượng các công trình nghiên cứu được công bố quốc tế, trong nước; số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích và các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp khác đã được cấp văn bằng bảo hộ; doanh thu từ các hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ, khai thác tài sản trí tuệ mang lại; kết quả việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty ngoài việc báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đề nghị báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, đán, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn vốn khoa học và công nghệ của Tập đoàn, Tổng công ty.

Đối với các Phòng thí nghiệm trọng điểm, việc xây dựng báo cáo đánh giá bám sát theo các quy định tại Thông tư s 09/2010/TT-BKHCN ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm. Theo đó, ngoài việc đánh giá những kết quả nổi bật của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trong năm 2016 như quy định ở trên, cần đánh giá việc thực hiện các quy định về:

- Tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng thí nghiệm, hoạt động của Hội đồng Phòng thí nghiệm trọng điểm;

- Đánh giá về cơ chế chính sách đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm;

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên cho hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm;

- Đánh giá về những tồn tại, vướng mắc và đề xuất kiến nghị để nâng cao hiệu quả khai thác, hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm.

Ngoài báo cáo bằng lời, các đơn vị tổng hợp số liệu theo các biểu: KH2018-01, KH2018-02, KH2018-03 Phụ lục 1. Riêng đối với các phòng thí nghiệm trọng điểm, đề nghị cung cấp bổ sung số liệu theo hai biểu: KH2018-04, KH2018-05 Phụ lục 1.

2. Đánh giá tình hình thực hiện các dán sử dụng vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ để tăng cường năng lực nghiên cứu

a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ tăng cường trang thiết bị, sửa chữa chống xuống cấp phòng thí nghiệm

Các Viện nghiên cứu thuộc Bộ báo cáo kết quả và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ tăng cường trang thiết bị, sửa chữa chống xuống cấp phòng thí nghiệm trong năm 2016, trong đó ghi rõ nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước cấp hay từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Tập đoàn, Tổng công ty, nguồn vốn tự có hoặc các nguồn vốn huy động khác.

b) Tình hình thực hiện các dán đầu tư chiều sâu tăng cường năng lực nghiên cứu

Các Viện nghiên cứu thuộc Bộ báo cáo kết quả và hiệu quả thực hiện các dán đầu tư chiều sâu tăng cường năng lực nghiên cứu trong năm 2016, trong đó ghi rõ nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước cấp hay từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Tập đoàn, Tổng công ty, nguồn vốn tự có hoặc các nguồn vốn huy động khác. Ngoài báo cáo bằng lời, các đơn vị tổng hợp số liệu theo biểu KH2018-06, Phụ lục 1. Nội dung đánh giá việc thực hiện các dán này gắn với tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị, với kết quả hoạt động nghiên cứu và số nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ để xác định, xây dựng các dán mới từ năm 2018.

3. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ và tình hình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

- Các Viện nghiên cứu thuộc Bộ thống kê và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực năm 2016, đề xuất các kiến nghị về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong giai đoạn tới. Ngoài báo cáo đánh giá bằng lời, các đơn vị tổng hợp số liệu nguồn nhân lực của đơn vị theo biểu KH2018-07, Phụ lục 1.

- Trên cơ sở hiện trạng nguồn nhân lực và các điều kiện sẵn có khác của đơn vị, các Viện nghiên cứu thuộc Bộ tổ chức đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016 theo quy định của Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Công văn s 4079/BKHCN-TCCB ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN và Công văn s 4079/BKHCN-TCCB) Từ tình hình thực tế triển khai năm 2016, các đơn vị đánh giá những thuận lợi, khó khăn để đề xuất các kiến nghị liên quan đến thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2018.

4. Đánh giá tình hình thành lập và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công ngh

Các Tập đoàn, Tổng Công ty báo cáo tình hình thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, tình hình trích lập và sử dụng kinh phí của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật; các đóng góp vào sự phát triển của Tập đoàn, Tổng Công ty thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ tài trợ thực hiện; các kiến nghị về cơ chế, chính sách nhằm tạo thuận lợi cho việc phát huy hiệu quả của quỹ.

Lưu ý chung: Bộ Công Thương sẽ không xem xét các đề xuất kế hoạch khoa học và công nghệ của các đơn vị nếu không có Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ theo quy định.

B. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2018

I. Nguyên tắc chung

Căn cứ vào Chiến lược khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 5540/QĐ-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược đã được các đơn vị ban hành, các đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2018 cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ dự kiến đăng ký thực hiện năm 2018.

Trình tự, thủ tục xác định, xây dựng đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư s 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương.

Ngoài các phiếu đề xuất, việc tổng hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ cần cấu trúc thành 02 phần chính trên nguyên tắc sắp xếp theo thứ tự ưu tiên triển khai:

Phần 1: Danh mục nhiệm vụ và mức kinh phí dành cho các nhiệm vụ chuyển tiếp thực hiện trong năm 2018.

Phần 2: Dự kiến danh mục nhiệm vụ và mức kinh phí cho các nhiệm vụ mở mới trong năm 2018.

II. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm các loại hình nhiệm vụ được quy định tại khoản 2, Điều 25, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất giải quyết ở cấp quốc gia phải là những nhiệm vụ có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội trong phạm vi cả nước, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ đa ngành, liên vùng, cần sự điều hòa phối hợp của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công Thương; đồng thời, phải có các cam kết của đơn vị tiếp nhận kết quả sau khi nghiên cứu và cam kết nguồn lực để ứng dụng, triển khai kết quả nghiên cứu.

Các đơn vị lập hội đồng tư vấn để xem xét, đánh giá và lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có chất lượng và khả thi. Trên cơ sở kết luận của hội đồng, Thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia năm 2018. Ngoài công văn đăng ký, hồ sơ đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia gửi về Bộ Công Thương bao gồm:

- Biểu tổng hợp chung được lập trên nguyên tắc quy định tại mục I, phần B công văn này, mẫu áp dụng theo biểu KH2018-09, Phụ lục 2.

- Phiếu đề xuất của từng nhiệm vụ áp dụng theo các quy định tại Khoản 3, Điều 11, Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ: http://www.most.gov.vn).

- Biên bản họp xét của từng nhiệm vụ đề xuất dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch.

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định thư, ngoài việc tổng hợp chung vào biểu KH2018-09, Phụ lục 1 như nêu trên, thuyết minh đề cương nhiệm vụ được lập theo các quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nghị định thư (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ: http://www.most.gov.vn). Các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư, ngoài việc đáp ứng yêu cầu chung, phải có căn cứ pháp lý rõ ràng, có cam kết của đối tác nước ngoài cùng hợp tác thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo lợi ích của các bên, khai thác được thế mạnh về khoa học và công nghệ và nguồn tài chính của các nước tiên tiến để giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ cấp thiết trong nước. Căn cứ pháp lý là kết quả đàm phán hoặc cam kết của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước với đối tác nước ngoài (song phương hoặc đa phương) liên quan đến khoa học và công nghệ; các nhiệm vụ hợp tác quốc tế được thỏa thuận trong các phiên họp của Ủy ban, Tiểu ban hỗn hợp về hợp tác khoa học và công nghệ với các nước hoặc đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ký kết với các nước đối tác.

Việc đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình, đán, kế hoạch phát triển do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương trực tiếp quản lý thực hiện theo các công văn hướng dẫn của từng chương trình, đán.

III. Xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm các loại hình nhiệm vụ được quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: http://www.moit.gov.vn).

Các đơn vị lập hội đồng tư vấn để xem xét, đánh giá và lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có chất lượng và khả thi. Trên cơ sở kết luận của hội đồng, Thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ năm 2018, trong đó các nhiệm vụ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên triển khai. Hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, tổng hợp chung theo biểu KH2018-08, Phụ lục 2.

Việc đề xuất các nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo các quy định tại Thông tư s 18/2010/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen và Thông tư s 18/2014/TT-BKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư s 18/2010/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ: http://www.most.gov.vn).

Việc đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các văn bản hướng dẫn hiện hành (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ: http://www.most.gov.vn).

Việc đề xuất các nhiệm vụ tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo các quy định tại Thông tư s 46/2014/TT-BCT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương (được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: http://www.moit.gov.vn).

Các nhiệm vụ tăng cường trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ chống xuống cấp phòng thí nghiệm năm 2018 (chỉ dành riêng cho các Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ) cần được xây dựng căn cứ vào kế hoạch tổng thể cho cả giai đoạn và nhu cầu cụ thể của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên của các Phòng thí nghiệm trọng điểm tổng hợp tương tự theo mẫu đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ; Nhiệm vụ hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng, tăng cường trang thiết bị và chi hoạt động Hội đồng Phòng thí nghiệm trọng điểm tổng hợp vào biểu tăng cường trang thiết bị.

Đối với nhiệm vụ thông tin khoa học và công nghệ, các đơn vị căn cứ quy định tại Nghị định 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ để nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ phù hợp với quy định hiện hành.

IV. Đề xuất dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công ngh

Căn cứ quy hoạch phát triển, các tổ chức khoa học và công nghệ rà soát, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các dán đã thực hiện. Trường hợp có nhu cầu tiếp tục cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hoặc đầu tư chiều sâu cho các phòng thí nghiệm sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ thì tiến hành khảo sát, xây dựng dự án trình Bộ để thẩm định, phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư và xây dựng cơ bản đảm bảo nguyên tắc: dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, chiến lược, định hướng phát triển khoa học và công nghệ của ngành Công Thương đã được phê duyệt; dự án phải gắn với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể được giao.

Đề xuất dự án đầu tư phát triển tổng hợp theo biểu KH2018-10, Phụ lục 2.

V. Tiến độ triển khai xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi hoạt động khoa học và công nghệ năm 2018

Trước ngày 15 tháng 12 năm 2016, các đơn vị gửi Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2016 và Kế hoạch dự toán ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ năm 2018 của đơn vị (02 bản) đến Bộ Công Thương (qua Vụ Khoa học và Công nghệ), bản mềm gửi về địa chỉ thư điện tử chiennb@moit.gov.vn; hoangl@moit.gov.vn.

Các đề xuất nhiệm vụ kế hoạch năm 2018, ngoài tổng hợp vào Biểu tổng hợp chung, các đơn vị cần thực hiện các quy định và gửi đầy đủ hồ sơ đề xuất đối với từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn tại mục II và III, phần B Công văn này.

Thông tin chi tiết liên hệ: Phòng Kế hoạch và Chính sách Khoa học và Công nghệ, Vụ Khoa học và Công nghệ-Bộ Công Thương, điện thoại: 04.22202438 hoặc 04.22202304.

Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2018 như trên để các đơn vị triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Qu
ốc Hưng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính văn bản 10197/BCT-KHCN
Loại văn bảnCông văn
Số hiệu10197/BCT-KHCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/10/2016
Ngày hiệu lực26/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(26/10/2016)
Download văn bản 10197/BCT-KHCN

Lược đồ văn bản

Công văn 10197/BCT-KHCN xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách khoa học công nghệ 2018 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 10197/BCT-KHCN xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách khoa học công nghệ 2018 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu10197/BCT-KHCN
                Cơ quan ban hànhBộ Công thương
                Người kýCao Quốc Hưng
                Ngày ban hành26/10/2016
                Ngày hiệu lực26/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (26/10/2016)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          • 26/10/2016

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 26/10/2016

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực