Chỉ thị 13/CT-UBND

Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 về nâng cao chất lượng xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nội dung toàn văn Chỉ thị 13/CT-UBND nâng cao chất lượng xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm Phú Thọ 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/CT-UBND

Phú Thọ, ngày 01  tháng  8 năm 2016

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QPPL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.

Trong những năm qua, công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của tỉnh đã có những kết quả quan trọng, tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý điều hành trên mọi lĩnh vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống văn bản QPPL của tỉnh vẫn chưa đầy đủ, tính khả thi chưa cao, chất lượng một số văn bản còn hạn chế, nguyên nhân là do: Từ khâu đề nghị xây dựng văn bản QPPL đến khâu soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thông qua chưa được thực hiện nghiêm túc. Công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, xử lý, hệ thống hóa văn bản đặc biệt là ở cấp huyện chưa được thực hiện thường xuyên, chất lượng chưa cao. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong theo dõi thi hành pháp luật chưa thường xuyên, thiếu đồng bộ, chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý trong công tác theo dõi thi hành pháp luật. Việc phản ánh kiến nghị về thủ tục hành chính, việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các sai phạm chưa kịp thời, triệt để.

Để khắc phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời triển khai thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 04/4/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, đặc biệt là ở cấp huyện đưa hoạt động của Hội đồng đi vào thực chất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL của tỉnh.

- Triển khai thực hiện nghiêm túc các chương trình, mục tiêu Quốc gia về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, chú trọng việc kiện toàn, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng của đội ngũ cộng tác viên, báo cáo viên pháp luật, đội ngũ trợ giúp viên pháp lý có đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Phát triển mạng lưới thông tin pháp luật, đặc biệt là phát huy sức mạnh, nguồn nhân lực, trang thiết bị sẵn có của các cơ quan thông tin đại chúng, các Trang thông tin, Cổng thông tin điện tử trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL.

- Tiếp tục tổ chức làm tốt việc tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành theo Kế hoạch của UBND tỉnh.

2. Tập trung nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 10-QĐ/TU ngày 28/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giám sát đảng viên là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đối với việc chỉ đạo hoặc tham mưu ban hành các văn bản, coi đây là một tiêu chí để đánh giá cán bộ quản lý, góp phần nâng cao chất lượng ban hành văn bản.

- Chấp hành nghiêm quy trình xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách; soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015. Đặc biệt lưu ý các khâu: Gửi đề nghị thẩm định đề nghị xây dựng văn bản QPPL; sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong xây dựng đề nghị và xây dựng dự thảo, thẩm định dự thảo văn bản QPPL. Chú trọng việc tổ chức lấy ý kiến các cấp, các ngành, các đối tượng chịu tác động của văn bản QPPL. Phát huy tinh thần dân chủ, đề cao các hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban MTTQ, các tổ chức đoàn thể. Khắc phục triệt để tình trạng cung cấp hồ sơ thẩm định không đầy đủ, không đúng thời gian theo quy định. Kiên quyết không xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL chưa có văn bản thẩm định hoặc nội dung dự thảo không thống nhất với văn bản thẩm định mà không có giải trình cụ thể, đảm bảo văn bản được ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, hệ thống pháp luật hiện hành, có tính đồng bộ, khả thi và tính ổn định lâu dài.

- Tăng cường sự phối hợp của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị trong việc tham gia ý kiến các dự thảo văn bản QPPL của Trung ương. Kịp thời lập đề nghị xây dựng các văn bản QPPL của tỉnh để triển khai thực hiện các Bộ Luật, Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản QPPL của Trung ương giao thẩm quyền và để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền, phát hiện và xử lý nghiêm những văn bản ban hành trái pháp luật. Xử lý nghiêm khắc các cơ quan, ngành, địa phương hoặc cá nhân còn buông lỏng, thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Tiếp tục thực hiện quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của tỉnh phục vụ công tác tự kiểm tra và xử lý văn bản.

- Nâng cao chất lượng công tác rà soát hệ thống hóa văn bản, kịp thời phát hiện các văn bản hết hiệu lực, văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không thống nhất, không phù hợp tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, đặc biệt là các văn bản liên quan đến đời sống của người dân, doanh nghiệp, các lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh… đề xuất bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với Hiến pháp và hệ thống văn bản QPPL hiện hành.

3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 09- NQ/TU ngày 15/4/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, tăng cường kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính, đánh giá tác động của thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thẩm định, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố, niêm yết công khai các thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị, kịp thời cập nhật thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Không đề xuất xây dựng văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính, trừ trường hợp được giao thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015.

4. Nâng cao chất lượng công tác phối hợp trong theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Gắn theo dõi thi hành pháp luật với xây dựng và hoàn thiện pháp luật, sự phối hợp, giám sát, thu thập thông tin phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản QPPL của tỉnh, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phương. Việc theo dõi thi hành pháp luật phải được thực hiện ngay từ khi văn bản QPPL được ban hành, chú trọng đánh giá theo tiêu chí tác động của các văn bản QPPL một cách toàn diện, đầy đủ hiệu lực, hiệu quả của từng văn bản QPPL cụ thể đối với từng ngành, lĩnh vực, làm cơ sở để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL.

5. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động quản lý nhà nước đều tuân thủ theo quy định của pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống xã hội, phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản QPPL không phù hợp với thực tiễn thi hành.

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị, báo cáo, đề xuất kịp thời với UBND tỉnh các giải pháp đảm bảo thi hành nghiêm túc Chỉ thị này./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hoàng Công Thủy

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 13/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu13/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/08/2016
Ngày hiệu lực01/08/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 13/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 13/CT-UBND nâng cao chất lượng xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm Phú Thọ 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 13/CT-UBND nâng cao chất lượng xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm Phú Thọ 2016
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu13/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
                Người kýHoàng Công Thủy
                Ngày ban hành01/08/2016
                Ngày hiệu lực01/08/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 13/CT-UBND nâng cao chất lượng xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm Phú Thọ 2016

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 13/CT-UBND nâng cao chất lượng xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm Phú Thọ 2016

                      • 01/08/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/08/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực