Công văn 1176/CT-HTr

Công văn 1176/CT-HTr năm 2016 về tỷ giá giao dịch khi sử dụng ngoại tệ để hạch toán kế toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1176/CT-HTr tỷ giá giao dịch ngoại tệ để hạch toán kế toán Hà Nội 2016


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1176/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Ngân hàng The Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ Chi nhánh Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 6 & tầng 7, tòa nhà Pacific Place, số 83 B Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0106304897)

Trả lời công văn số 21122015/BTMU ngày 21/12/2015 của Ngân hàng The Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ Chi nhánh Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 4, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, cụ thể:

“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.

...3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014”.

- Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

+ Tại Điều 3 quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán, như sau:

“Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” Đồng Việt Nam (ký hiện quốc gia “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi s kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tin tệ đ ghi s kế toán

+ Tại Điều 4 quy định về lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán:

Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, đ xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng đ niêm yết giá bán và được thanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó...”

+ Tại điểm 1.3a, điểm 1.5, khoản 1, Điều 69 hướng dẫn về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái.

“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

….

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh

……

1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán

a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đi ra đồng tiền ghi s kế toán đối với:

- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).

- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)...

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty được phép sử dụng đồng ngoại tệ USD làm đồng tiền hạch toán kế toán thì khi phát sinh các giao dịch bằng VNĐ và ngoại tệ khác USD, Công ty phải quy đổi ra đồng USD để hạch toán doanh thu, chi phí thì:

+ Đối với các khoản nợ phải thu, doanh thu nhận bằng VNĐ thì tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu bằng USD là tỷ giá mua vào của VNĐ hoặc ngoại tệ khác (tức là tỷ giá bán USD) của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

+ Đối với các khoản nợ phải trả, các khoản chi phí bằng VNĐ thì tỷ giá để hạch toán chi phí là tỷ giá giao dịch thực tế bán ra của VNĐ hoặc ngoại tệ khác (tức là tỷ giá mua vào USD) của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng The Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ Chi nhánh Hà Nội biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT1;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Thuộc tính Công văn 1176/CT-HTr

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1176/CT-HTr
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/01/2016
Ngày hiệu lực11/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1176/CT-HTr tỷ giá giao dịch ngoại tệ để hạch toán kế toán Hà Nội 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1176/CT-HTr tỷ giá giao dịch ngoại tệ để hạch toán kế toán Hà Nội 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1176/CT-HTr
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành11/01/2016
                Ngày hiệu lực11/01/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1176/CT-HTr tỷ giá giao dịch ngoại tệ để hạch toán kế toán Hà Nội 2016

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1176/CT-HTr tỷ giá giao dịch ngoại tệ để hạch toán kế toán Hà Nội 2016

                      • 11/01/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/01/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực