Công văn 4886/TCT-KK

Công văn 4886/TCT-KK năm 2016 về tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4886/TCT-KK tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ 2016


B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4886/TCT-KK
V/v tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2308/CV-ABCD ngày 23/8/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD (Mã số thuế: 3600504910-001; Địa ch: KCN Phúc Điền, Cẩm Giàng, Hải Dương) về tỷ giá xuất hóa đơn bán hàng. Về việc này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 5 2010 và Nghị định s04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính ph quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng s tiền thanh toán được ghi bng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công b tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi t giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công b tỷ giá."

Theo hướng dẫn tại Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dn chế độ kế toán doanh nghiệp:

"1.3. Nguyên tắc xác định t giá giao dịch thực tế:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đi với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ.

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đng tương lai, hợp đồng quyn chọn, hợp đng hoán đi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi s kế toán theo nguyên tắc:

+ T giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vn góp: Là t giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp m tài khoản đ nhận vn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là t giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải tr), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán…".

Theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và qun lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sa đổi, b sung một số điều của các Luật về thuế và sa đi, bổ sung một sđiều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"... 3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- T giá giao dịch thực tế đ hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

"1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đi với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

- T giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đng kỳ hạn, hợp đng tương lai, hợp đng quyn chọn, hợp đng hoán đi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đng không quy định cụ thể t giá thanh toán:

+ Doanh nghiệp ghi s kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận khoản góp vn hoặc nhận vn góp là t giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp m tài khoản đ nhận vn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là t giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sn hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có th lựa chọn t g giao dịch thực tế là t giá xp xỉ với tgiá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xp x phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyn khoản trung bình. T giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tun hoặc hàng tháng trên cơ s trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyn khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Việc sử dụng t giá xp x phi đảm bo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết qu hoạt động sn xuất kinh doanh của kỳ kế toán.".

Căn cứ các hướng dẫn trên: Trường hợp Công ty TNHH Aureole BCD đã có thông báo gửi Cục Thuế tnh Hi Dương về việc hạch toán kế toán bằng đơn vị tiền là ngoại tệ (Đô la Mỹ) theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 200/2014/TT-BTC, trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty phát sinh doanh thu bán hàng hóa với đơn vị tiền là ngoại tệ (Đô la Mỹ, Yên Nhật,...) thì Công ty xuất hóa đơn bán hàng ghi đơn vị tiên là ngoại tệ (Đô la Mỹ, Yên Nhật,...) kèm theo tỷ giá mua vào ngoại tệ (Đô la Mỹ, Yên Nhật,...) của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm nhận tiền thanh toán tùy từng thời kỳ theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC Thông tư số 26/2015/TT-BTC Thông tư số 53/2016/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Aureole BCD được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Th
trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Các Vụ: PC. CĐKT (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT
, KK.8

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Thuộc tính Công văn 4886/TCT-KK

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu4886/TCT-KK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2016
Ngày hiệu lực21/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 4886/TCT-KK tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 4886/TCT-KK tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu4886/TCT-KK
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýNguyễn Đại Trí
                Ngày ban hành21/10/2016
                Ngày hiệu lực21/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 4886/TCT-KK tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ 2016

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 4886/TCT-KK tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ 2016

                        • 21/10/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/10/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực