Công văn 4969/TCT-CS

Công văn 4969/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 4969/TCT-CS 2018 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4969/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt
(Địa chỉ: 76 Cách mạng Tháng Tám, phường 6,
Quận 3, TP Hồ Ch
í Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1161/VPCP-ĐMDN ngày 14/11/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt - thành phố Hồ Chí Minh. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 218/2013/NĐ-CP thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp">78/2014/TT-BTC như sau:

“6. Về đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chỉ quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế sut, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian min thuế, giảm thuế đi với phn thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế sut ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản c định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt ti thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP .

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản c định tăng thêm đạt ti thiu từ 20% so với tng nguyên giá tài sản c định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).”

- Tại Điều 19 và Điều 20 Thông tư số 218/2013/NĐ-CP thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp">78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT- BTC) quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các điều kiện đáp ứng cụ thể.

Như vậy tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành đã quy định cụ thể về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Phần mềm Lữ Hoàn Việt được biết. Đề nghị Công ty căn cứ quy định, thực tế hoạt động đầu tư và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp - VPCP (để b/cáo);
- Thứ trưởng Trần Xuân Hà (để b/cáo);
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Cổng thông tin điện t
Chính phủ;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Bộ (để b/cáo);
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT,
-
Lưu: VT; CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Thuộc tính Công văn 4969/TCT-CS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 4969/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 10/12/2018
Ngày hiệu lực 10/12/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 11 tháng trước
(25/12/2018)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 4969/TCT-CS

Lược đồ Công văn 4969/TCT-CS 2018 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 4969/TCT-CS 2018 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 4969/TCT-CS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Lưu Đức Huy
Ngày ban hành 10/12/2018
Ngày hiệu lực 10/12/2018
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 11 tháng trước
(25/12/2018)

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 4969/TCT-CS 2018 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Lịch sử hiệu lực Công văn 4969/TCT-CS 2018 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

  • 10/12/2018

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 10/12/2018

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực