Công văn 51366/CT-TTHT

Công văn 51366/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn vận tải hành khách (vé) do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 51366/CT-TTHT 2019 sử dụng hóa đơn vận tải hành khách thành phố Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51366/CT-TTHT
V/v sử dụng hóa đơn vận tải hành khách (vé)

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
Mã số thuế: 0101148154-003
Địa chỉ: Khu Đền Lừ I, P. Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Trả lời Công văn số 434/CV-XKN ngày 25/5/2019 của Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội (sau đây gọi là Xí nghiệp) về việc đề nghị được đóng dấu thay đổi giá vé xe khách đã đặt in, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô:

+ Tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 4 hướng dẫn về giá thanh toán:

“2.6. Tổng giá thanh toán: là tổng s tiền phải thanh toán được ghi bằng số.

- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT theo phương pháp khu trừ và có bảo hiểm hành khách thì nội dung giá thanh toán được ghi cụ thể như sau: “giá đã bao gồm thuế GTGT:.... % và bảo hiểm hành khách”.

- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khác và có bảo hiểm hành khách thì ghi rõ Giá đã bao gồm bảo hiểm hành khách”.”

+ Tại điểm 2.8 khoản 2 Điều 4 hướng dẫn về tạo mệnh giá:

...Các loại tem, vé, thẻ kể cả loại có mệnh giá hoặc không có mệnh giá in sẵn không cần thiết phải có các tiêu chí: chữ ký người bán, dấu của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được để trng các tiêu chí: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày lập tem, vé, thẻ. Riêng nội dung tuyến đường và giá thanh toán, đơn vị có thể tạo sẵn hoặc để trong theo số lượng tem, vé, thẻ được tạo.”

+ Tại khoản 1 Điều 5 hướng dẫn về sử dụng hóa đơn:

1. Khi cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải lập và giao hóa đơn cho khách hàng có ghi đầy đủ các nội dung trên hóa đơn.”

2. Hóa đơn phải được sử dụng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập hóa đơn phải được ghi thống nhất trên tất cả các liên của cùng một số hóa đơn.

3. Các loại hóa đơn vận tải hành khách theo tuyến cố định đã được thông báo phát hành với Cục Thuế địa phương nơi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đặt trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh), đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được sử dụng để lập trên các tuyến đơn vị đã đăng ký trong phạm vi cả nước.”

- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 2 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về thông báo phát hành hóa đơn:

“Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh

1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu s 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu s hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, s lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ s... đến s...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã s thuế (nếu có) của t chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã s thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

…”

- Căn cứ khoản 2, 3 Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hủy hóa đơn:

“2. Các trường hợp hủy hóa đơn

a) Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

c) Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

đ) Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy.

b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đng hủy hóa đơn. Hội đng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đng khi hủy hóa đơn.

c) Các thành viên Hội đng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu s 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội về nguyên tắc như sau:

Khi tạo hóa đơn vận tải hành khách là vé, Xí nghiệp căn cứ nhu cầu và tình hình hoạt động thực tế để đặt in với số lượng phù hợp và có thể tạo sẵn hoặc để trống tiêu chí giá thanh toán trên vé theo điểm 2.8 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 191/2010/TT-BTC. Trước khi sử dụng, Xí nghiệp phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn vận tải hành khách theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đối với vé vận tải hành khách đã đặt in còn tồn chưa sử dụng, Xí nghiệp thực hiện hủy theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Đề nghị Xí nghiệp căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.

Đối với kiến nghị của Xí nghiệp về việc đóng dấu thay đổi mệnh giá trên vé xe khách có in sẵn mệnh giá và đã thông báo phát hành đến cơ quan thuế nhưng chưa sử dụng hết số vé đã đặt in, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo xin ý kiến Tổng cục Thuế. Trường hợp hướng dẫn của Tổng cục Thuế khác với nội dung đã hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội thì Cục Thuế TP Hà Nội sẽ thông báo để Xí nghiệp được biết và thực hiện điều chnh theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT 4;

- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Thuộc tính Công văn 51366/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu51366/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/07/2019
Ngày hiệu lực01/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(11/07/2019)

Download Công văn 51366/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 51366/CT-TTHT 2019 sử dụng hóa đơn vận tải hành khách thành phố Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 51366/CT-TTHT 2019 sử dụng hóa đơn vận tải hành khách thành phố Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu51366/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành01/07/2019
                Ngày hiệu lực01/07/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTuần trước
                (11/07/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 51366/CT-TTHT 2019 sử dụng hóa đơn vận tải hành khách thành phố Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 51366/CT-TTHT 2019 sử dụng hóa đơn vận tải hành khách thành phố Hà Nội

                        • 01/07/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/07/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực