Công văn 633/TCT-CS

Công văn 633/TCT-CS năm 2019 về kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 633/TCT-CS 2019 kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 633/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Ông Đồng Thế Mạnh
(27 Nguyễn Văn Dung, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1268/VPCP-ĐMDN ngày 15/2/2019 của Văn phòng Chính phủ kèm theo bản sao kiến nghị của ông Đồng Thế Mạnh về việc kiểm tra quyết toán khi giải thể công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chm dứt hoạt động...

8. Kiểm tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nht; sáp nhập; chuyn đi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chm dứt hoạt động.

8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điểm 8.2 Khoản này.

8.2. Các trường hợp giải thể, chm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:

a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chm dứt hoạt động.

b) Doanh nghiệp giải thể, chm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm.

- Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.

- S thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải th, chấm dứt hoạt động cao hơn s thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Đối với các trường hợp nêu tại tiết a, b, c điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ s thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

8.3. Đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm 8.2 Điều này, căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế đặt hàng và sử dụng kết quả kiểm tra quyết toán thuế của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Đề nghị Công ty TNHH Thời Trang Ha Thy căn cứ quy định nêu trên, tình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp - VPCP;
- Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI);
- Văn phòng Bộ (để b/cáo);
- PTCTr Cao Anh Tuấn (đ
b/c);
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
-
Vụ PC (TCT);
- Website TCT;

- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Thuộc tính Công văn 633/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu633/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/02/2019
Ngày hiệu lực27/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(22/03/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 633/TCT-CS

Lược đồ Công văn 633/TCT-CS 2019 kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 633/TCT-CS 2019 kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu633/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýLưu Đức Huy
                Ngày ban hành27/02/2019
                Ngày hiệu lực27/02/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 tháng trước
                (22/03/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 633/TCT-CS 2019 kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 633/TCT-CS 2019 kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể công ty

                      • 27/02/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/02/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực