Văn bản khác 101/KH-UBND

Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường 2016 Tuyên Quang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 31/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, nhằm khắc phục những hạn chế, chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm, tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Các cấp, các ngành tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ một cách cụ thể, có thời gian, lộ trình phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của từng cấp, ngành, địa phương trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Quán triệt và tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường

1.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiếp tục tổ chức quán triệt và tuyên tuyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân, thực hiện tốt quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường.

1.2. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tích cực xây dựng chương trình, tin bài để tuyên truyền những điển hình có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường. Kịp thời phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm môi trường.

1.3. Các đơn vị, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lý nghiêm, đồng thời phải có trách nhiệm đền bù, khắc phục triệt để ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm

2.1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ động phối hợp đồng bộ, chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ khâu xét duyệt, thẩm định đến triển khai thực hiện và vận hành dự án; chịu trách nhiệm về các vấn đề môi trường khi thẩm định công nghệ sản xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hút đầu tư vào tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường; tuyệt đối không cho phép đầu tư các dự án có loại hình sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường.

2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra, rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt/xác nhận; các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án/cơ sở, nhất là các dự án/cơ sở có nguy cơ cao gây tác động xấu đến môi trường như: khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng, sản xuất gạch, sản xuất giấy và bột giấy, sản xuất tinh bột sắn, chăn nuôi gia súc quy mô công nghiệp để có điều chỉnh kịp thời. Thời gian hoàn thành trong năm 2017.

- Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường. Trong đó phải đặc biệt chú trọng thẩm định công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trên thực tế.

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục đối với các cơ sở phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Hoàn thành trong quý II/2017 đối với các cơ sở sản xuất giấy, xi măng, sản xuất mía đường và cơ sở luyện kim.

- Lập dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận và quản lý thông tin, dữ liệu từ hệ thống quan trắc tự động liên tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý II/2017 để tổ chức triển khai thực hiện.

2.4. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch có liên quan đến xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm rõ những nội dung bảo vệ môi trường và từng công trình bảo vệ môi trường; rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết đối với các dự án đầu tư có tác động đến môi trường; rà soát định mức, chi phí cho bảo vệ môi trường trong tổng mức đầu tư của dự án xây dựng. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.

- Quản lý chặt chẽ về an toàn môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (đá, cát sỏi, xi măng, gạch xây dựng) theo hướng tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh phát triển sản xuất gạch không nung; kiểm tra, rà soát kết quả thực hiện việc chấm dứt hoạt động sản xuất gạch thủ công đất sét nung sử dụng nhiên liệu hóa thạch theo lộ trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định 398/QĐ-UBND ngày 21/10/2013.

2.5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức thẩm định đánh giá công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải của các dự án xin cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát các dự án nhập khẩu dây chuyền công nghệ xử lý chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình; ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về xử lý môi trường và cải thiện ô nhiễm môi trường có khả năng áp dụng vào thực tế.

2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tỷ lệ che phủ của rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ để bảo tồn đa dạng sinh học, tạo nguồn sinh thủy cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Tham gia phòng chống lũ lụt và an toàn cho các công trình thủy lợi ở vùng hạ du.

- Tổ chức thực hiện nghiêm tiêu chí về bảo vệ môi trường trong việc công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động cung ứng giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, ngăn ngừa sự xâm hại của sinh vật ngoại lai. Giám sát chất lượng các loại phân bón vô cơ và thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, đảm bảo năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi an toàn, sạch bệnh.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản đúng quy trình sử dụng, quy trình thu gom, xử lý vỏ bao bì, chai lọ đựng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. Đảm bảo sản phẩm an toàn không có dư lượng hóa chất độc hại, cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn.

- Chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong quá trình tổ chức sản xuất nông sản, hàng hóa tập trung: Vùng sản xuất chè, mía, cam sành Hàm Yên; các trại chăn nuôi trâu, bò tập trung; trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Sơn Dương; các trại nuôi gia cầm; ao, chuồng nuôi trồng thủy sản có quy mô tổng đàn và sản lượng lớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh và môi trường sinh sống của con người và sinh vật khu vực phụ cận nơi sản xuất tập trung.

2.7. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành kiểm soát chặt chẽ đăng kiểm xe cơ giới và các phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật (tiêu chuẩn khí thải, niên hạn sử dụng, ...). Loại bỏ, cấm lưu thông đối với các phương tiện lạc hậu, cũ hỏng, hết hạn sử dụng gây ô nhiễm môi trường.

2.8. Sở Công Thương

- Kiểm soát chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ (lĩnh vực sản xuất có nguồn thải lớn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như sản xuất giấy, xi măng, luyện kim, chế biến nông sản: mía đường, tinh bột sắn,...).

- Đánh giá hoạt động của các khu, cụm, điểm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chú trọng xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung.

- Thực hiện kiểm tra, rà soát, đôn đốc các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường (nhà máy giấy Nông Tiến, nhà máy chế biến lâm sản phường Minh Xuân, nhà máy chế biến thức ăn gia súc phường Minh Xuân, nhà máy nghiền quặng barite Nông Tiến) lập phương án theo thời gian, tiến độ cụ thể di dời ra khỏi nơi đông dân cư trên địa bàn thành phố Tuyên Quang đến khu công nghiệp tập trung hoặc địa điểm thích hợp theo lộ trình quy hoạch bảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009.

- Rà soát quy hoạch mạng lưới thủy điện trên địa bàn tỉnh. Không tham mưu, đề xuất phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng các công trình thủy điện công suất nhỏ ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên và sinh kế của người dân. Quản lý chặt chẽ hoạt động lưu thông hàng hóa, nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, ngăn chặn kịp thời các hành vi lợi dụng nhập khẩu phế liệu gây ô nhiễm môi trường và hàng hóa cấm sử dụng, nhập khẩu vào địa bàn tỉnh.

2.9. Sở Y tế

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát hoạt động khám chữa bệnh của các cơ sở y tế và dịch vụ cung cấp thuốc tân dược trên địa bàn tỉnh đảm bảo mục tiêu chăm sóc tốt sức khỏe của nhân dân. Phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nhà nước đối với các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp xây dựng mới và mua sắm thiết bị do ngành y tế làm chủ đầu tư (đặc biệt lưu ý đối với việc vận hành các lò đốt rác thải và công trình xử lý nước thải y tế).

- Quản lý chặt chẽ các thiết bị y tế có chứa vật liệu phóng xạ theo đúng quy định. Các loại hóa chất y tế, hóa chất phòng chống dịch bệnh không để thất thoát, sử dụng không đúng mục đích, gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của nhân dân.

2.10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý, không để phát sinh thêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đi vào hoạt động khi chưa thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

- Tổ chức rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý, đã đi vào hoạt động sản xuất nhưng chưa có các hồ sơ về môi trường thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản để tổ chức thẩm định, xác nhận theo quy định. Hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.

- Chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, rà soát, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý, phản ánh kịp thời thông tin về các hành vi gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các vấn đề xung đột lợi ích giữa cộng đồng dân cư đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản và sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

2.11. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, bản, khu dân cư và gia đình văn hóa.

- Quản lý hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên để xử lý theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư.

- Hàng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.

2.12. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cam kết bảo vệ môi trường/kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; thực hiện nghiêm các chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô sản xuất theo quy định của pháp luật, phải thực hiện lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải, nước thải tự động liên tục và truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát, quản lý số liệu theo quy định. Hoàn thành trước tháng 7 năm 2017.

3. Đẩy mạnh hoạt động thu gom, xử lý chất thải

3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.

- Tăng cường quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh, nhất là hoạt động thống kê, báo cáo, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hoạt động hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ bảo vệ môi trường cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề án về thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới.

3.2. Sở Xây dựng

- Đôn đốc, triển khai tiến độ xây dựng các bãi chôn lấp rác thải, các khu xử lý rác thải tập trung theo lộ trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 về việc phê duyệt quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm tập kết và xử lý rác thải, xây dựng các trạm trung chuyển và dự án xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành suất đầu tư, giá dịch vụ trong xử lý chất thải sinh hoạt; ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trước tháng 7 năm 2017.

- Hướng dẫn và xây dựng mô hình khu dân cư tự quản thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. Đề xuất dự án đầu tư để thực hiện công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các địa bàn trong tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm hiệu quả bảo vệ môi trường, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.

3.3. Sở Y tế

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 giữa Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tăng cường công tác quản lý chất thải y tế theo văn bản số 1121/UBND-VX ngày 12/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy hoạch các khu xử lý tập trung chất thải y tế nguy hại, chất thải có mầm bệnh, bệnh phẩm theo quy định tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý II/2017.

3.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố triển khai mô hình thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016.

- Quản lý chặt chẽ hoạt động nạo vét bùn thải của các công trình thủy lợi và kênh, mương trên địa bàn tỉnh.

3.5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Công bố quy hoạch các điểm trung chuyển, tập kết, xử lý rác thải trên địa bàn; phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn; quản lý các điểm xử lý rác thải sinh hoạt theo quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý chất thải rắn, chất thải sinh hoạt và tình hình sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường. Kiên quyết xử lý trách nhiệm của người đứng đầu nếu để địa phương xảy ra tình trạng vứt rác, đổ rác thải không đúng nơi quy định, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường không hiệu quả và không đúng mục đích. Tập trung chỉ đạo các địa phương chưa có bãi rác thải sinh hoạt khẩn trương lựa chọn địa điểm và đầu tư xây dựng để sớm đưa vào sử dụng.

- Kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật. Định kỳ trước 05 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để địa phương xảy ra tình trạng vứt rác thải, đổ rác thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.

3.6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của địa phương về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

- Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và giám sát thường xuyên các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn trong việc thực hiện về tần suất thu gom, địa điểm đổ thải theo quy hoạch và quy trình xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vưt, đổ rác thải sinh hoạt, phế thải xây dựng không đúng nơi quy định. Không để tình trạng vứt rác thải, đổ chất thải rắn không đúng nơi quy định.

- Những địa phương chưa có bãi xử lý rác thải sinh hoạt khẩn trương khảo sát, lựa chọn địa điểm để đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải theo quy định.

- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật. Định kỳ trước 01 tháng 12 hằng năm, tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nếu để xảy ra tình trạng vứt rác thải, đổ rác thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.

4. Tăng cường và chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường

4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các chủ dự án/cơ sở tuân thủ các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện các công trình biện pháp bảo vệ môi trường; các đối tượng có lưu lượng nước thải từ 100 m3/ngày đêm trở lên hoặc nguồn thải có lưu lượng nhỏ nhưng có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Thời gian hoàn thành trong năm 2017.

4.2. Sở Xây dựng

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành kiểm tra, rà soát, yêu cầu các cơ sở sản xuất gạch thuộc đối tượng phải chấm dứt hoạt động sản xuất theo lộ trình tại Quyết định 398/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Kiểm tra việc tuân thủ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản thông thường (cát sỏi, đá xây dựng,...) của các cơ sở theo hồ sơ thiết kế khai thác đã được phê duyệt. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.

4.3. Sở Công Thương tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí hoá lỏng theo quy định của pháp luật. Chỉ thực hiện cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

4.4. Sở Giao thông Vận tải tăng cường trách nhiệm của ngành về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường bộ, đường thủy, bến bãi. Kiểm tra, thanh tra, xử phạt các hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng không che chắn gây ô nhiễm môi trường, hoạt động thi công đường giao thông, san gạt đổ thải không đúng hồ sơ thiết kế ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân và sản xuất nông nghiệp, các hoạt động vận tải thủy, tập kết nguyên vật liệu ở bến bãi gây ô nhiễm môi trường, sạt lở bờ sông.

4.5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở đóng trên địa bàn quản lý, kịp thời đôn đốc các cơ sở nhằm phòng ngừa không để xảy ra các sự cố, ô nhiễm môi trường.

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn mình quản lý.

4.6. Công an tỉnh

- Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chức năng trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

- Khoanh vùng nhạy cảm để giám sát, phòng ngừa các hành vi xả thải gây ô nhiễm, vận chuyển, xử lý không đúng quy định rác thải độc hại, hóa chất nguy hiểm, sinh vật quý hiếm, phương tiện hết niên hạn sử dụng.

4.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường và các nội dung liên quan của các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể phải được thực hiện nghiêm theo quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo, không gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

4.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường thông tin phản biện, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường và hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp.

5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát huy nguồn lực cho bảo vệ môi trường

5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, sắp xếp các bộ phận trên cơ sở biên chế hiện có theo hướng tăng cường tính chuyên trách, đề cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường của đơn vị, bộ phận, cá nhân, nhằm nâng cao một bước năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, nhất là ở cấp huyện và cấp xã. Hoàn thành, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.

5.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp; đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá trong công tác bảo vệ môi trường, thực hiện mô hình cộng đồng tự quản về bảo vệ môi trường trong khu dân cư để thực hiện việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các địa phương.

- Tiếp tục kiến nghị Chính phủ quan tâm hỗ trợ cho tỉnh Tuyên Quang từ nguồn kinh phí của Chương trình hỗ trợ có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thực hiện đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các dự án xử lý môi trường.

5.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương án đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng: tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, cân đối kinh phí thường xuyên sự nghiệp môi trường hằng năm không dưới 1% tổng chi ngân sách Nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh; đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trích lại nguồn thu phí bảo vệ môi trường, tiền xử phạt vi phạm hành chính về môi trường để bổ sung kinh phí thực hiện công tác bảo vệ môi trường và đầu tư trang thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ quản lý môi trường.

6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

6.1. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng xã hội. Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí (Đài Phát thành và Truyền hình, Báo Tuyên Quang,...) tăng cường công tác tuyên truyền về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Công khai thông tin các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6.2. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức và hành động của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về ý thức trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tự giác giữ gìn môi trường trong lành, làm sạch từ hộ gia đình tới công trường, nhà máy; từ thôn, xóm, bản đến tổ dân phố, nơi công cộng, ao hồ, sông suối.

- Tổng kết, nhân rộng các mô hình tự quản, tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng và phát triển lực lượng tình nguyện viên bảo vệ môi trường.

- Rà soát, bổ sung các quy chế phối hợp về công tác bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên môi trường với các tổ chức, ban, ngành, đoàn thể để làm cơ sở cho công tác vận động hội viên, đoàn viên tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

6.3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng nội dung chương trình đào tạo, lồng ghép về các hoạt động quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để triển khai đưa vào chương trình giảng dạy, học tập cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm 2017.

6.4. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên, các tổ chức quần chúng trong việc huy động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, hình thành ý thức, thay đổi hành vi của từng người dân và toàn xã hội theo hướng thân thiện với môi trường.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được giao cụ thể trong Kế hoạch này, đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian theo quy định. Định kỳ trước 05 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, đồng thời có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được giao trong Kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước 10 tháng 12 hằng năm.

3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 25/CT-TTg Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg của tỉnh và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề hành động thực hiện Kế hoạch này.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án có liên quan; phối hợp với các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên về công tác bảo vệ môi trường; phối hợp giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường của tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.

 

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trưởng các phòng khối NCTH;
- Lưu VT, (Dt 200).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Thực

 

Nguyễn Đình Quang

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 101/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu101/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2016
Ngày hiệu lực26/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 101/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường 2016 Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường 2016 Tuyên Quang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu101/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýNguyễn Đình Quang
                Ngày ban hành26/12/2016
                Ngày hiệu lực26/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường 2016 Tuyên Quang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 101/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường 2016 Tuyên Quang

                      • 26/12/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/12/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực