Văn bản khác 146/KH-UBND

Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2019 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021 do tỉnh Hà Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 146/KH-UBND 2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc tỉnh Hà Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/KH-UBND

Hà Giang, ngày 07 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ CHỐNG ÙN TẮC GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021

Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch hành động về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ (Nghị quyết 12/NQ-CP) về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021.

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông; tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức và hành vi của người tham gia giao thông, góp phần xây dựng môi trường giao thông thân thiện, an toàn.

- Nâng cao năng lực, hiệu quả và trách nhiệm của lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

- Huy động mọi tiềm lực xã hội để đảm bảo các điều kiện phát triển về kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện giao thông vận tải công cộng.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm tuân thủ theo tinh thần Nghị quyết 12/NQ-CP và phù hợp với thực tiễn địa phương; xác định các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết số 12/NQ-CP .

- Phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành, địa phương; phát huy tinh thần trách nhiệm và nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các cấp ủy, chính quyền địa phương, các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định việc thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ là nhiệm vụ trọng tâm để lãnh đạo, chỉ đạo; phát huy đồng bộ có hiệu quả các giải pháp để bảo đảm trật tự an toàn giao thông; kịp thời khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

3. Mục tiêu cụ thể

- Hàng năm giảm 5 - 10% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ. Hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là thành phố Hà Giang và các tuyến giao thông trọng điểm.

- Xóa bỏ các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên các tuyến đường đang khai thác; đối với các tuyến xây dựng mới phải được thẩm định về an toàn giao thông (ATGT) gắn với việc xây dựng các nút giao và thiết bị đảm bảo ATGT. Hạn chế việc mở mới đường đấu nối trực tiếp và dỡ bỏ các đường đấu nối bất hp pháp vào quốc lộ, đường tỉnh. Nghiêm cấm và có biện pháp xử phạt nặng đi với các hành vi vi phạm hành lang, chỉ giới an toàn giao thông.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về bảo đảm trật tự an toàn- giao thông, chống ùn tắc giao thông; lồng ghép mục tiêu an toàn giao thông, tránh ùn tắc giao thông trong các đề án chiến lược, quy hoạch cấp tỉnh, huyện, các dự án đầu tư tạo ra nhu cầu giao thông, vận tải lớn.

2. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị; kiên trì xây dựng văn hóa giao thông an toàn và thân thiện môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông vận tải, xây dựng, đất đai và du lịch có liên quan đến nhiệm vụ bảo đảm an toàn và chống ùn tắc giao thông; nâng cao năng lực, hiệu lực của lực lượng tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông.

4. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông gắn với duy tu, bảo dưỡng, bảo đảm an toàn giao thông và khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng hiện hữu; nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ.

5. Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư, phát triển hệ thống vận tải công cộng trong đô thị.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, các thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với công tác quản lý, điều hành, tổ chức giao thông, hướng dẫn người tham gia giao thông cũng như hỗ trợ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

7. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát chặt điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện cơ giới, đặc biệt là trong các khu vực trung tâm đô thị.

8. Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng bảo đảm việc đầu tư, xây dựng mới hoặc điều chỉnh, sắp xếp các khu công nghiệp, đô thị, các trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện... trong các đô thị phù hợp với năng lực kết cấu hạ tầng giao thông và vận tải công cộng.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ TH

1. Sở Giao thông vận tải

a) Tham mưu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành và các quy hoạch chuyên ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.

b) Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đã được phê duyệt. Thi công hoàn thành các gói thầu XDCB và tiến hành sửa chữa các đoạn còn lại (các gói thầu chưa khởi công) của QL.279 đoạn Việt Vinh - Nghĩa Đô để đưa vào khai thác sử dụng;

c) Tăng cường công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tiếp tục đầu tư cải tạo, sửa chữa và nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ; Đường ra cửa khẩu; Đường huyện, các tuyến đường đến trung tâm các xã theo kế hoạch, bảo đảm giao thông thông suốt.

d) Trao đổi chia sẻ thông tin với Công an tỉnh và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố nhằm tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động đảm bảo an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông.

đ) Đề xuất lập và triển khai thực hiện các đề án, dự án bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho tất cả các lĩnh vực, tập trung vào nâng cao điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng, an toàn kỹ thuật phương tiện và người điều khiển phương tiện; xử lý dứt điểm các điểm đến, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên quốc lộ vào năm 2020.

e) Xúc tiến tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược để báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương thực hiện đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với dự án Cao tốc nối cửa khẩu Thanh Thủy với cao tốc Nội Bài - Lào Cai.

2. Công an tỉnh

a) Tăng cường tuần tra kiểm soát, chú trọng tuần tra lưu động; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cũng như phương án sử dụng thiết bị ghi hình của các tổ chức được giao quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông, trong đó ưu tiên xử lý hành vi điều khiển phương tiện vi phạm nồng độ cồn, vi phạm quy định tốc độ, sử dụng điện thoại di động, không thắt dây an toàn khi ngồi trên ô tô, không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, vi phạm quy định về an toàn, kỹ thuật và tải trọng của xe ô tô chở khách từ 09 chỗ trở lên và xe ô tô tải có trọng tải từ 10 tấn trở lên.

b) Tăng cường năng lực, thường xuyên diễn tập chỉ huy và phối hợp lực lượng giữa Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và các lực lượng khác trong công tác cứu hộ, cứu nạn đối với các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên đường bộ.

c) Thống kê, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông để đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

3. Sở Y tế

a) Nâng cao năng lực cấp cứu tai nạn giao thông trong viện, ngoại viện cho cán bộ y tế các tuyến; xây dựng tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu tại hiện trường tai nạn cho người tham gia giao thông; ban hành hướng dẫn trang bị dụng bộ cụ cấp cứu trên các phương tiện giao thông.

b) Thực hiện thống kê số liệu nạn nhân thương tích do tai nạn giao thông vào cấp cứu tại các cơ sở y tế và số liệu nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông từ hệ thống y tế cấp xã, định kỳ cung cấp cho Ban An toàn giao thông các cấp, sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông từ ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Triển khai đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào giảng dạy theo chương trình, tài liệu được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, văn hóa giao thông và kỹ năng tham gia giao thông và an toàn giao thông qua các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên; vận động cha mẹ học sinh tham gia hướng dẫn thực hành quy tắc an toàn giao thông đối với học sinh từ giáo dục mm non đến giáo dục ph thông.

5. Sở Xây dựng

a) Rà soát, lồng ghép nội dung bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tc giao thông trong quá trình thực hiện quy hoạch và quản lý hoạt động xây dựng.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tăng cường chn chỉnh công tác quy hoạch, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.

c) Phối hợp với các địa phương kiểm soát chặt chẽ công tác lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, bảo đảm khả năng đáp ứng, kết nối giao thông đô thị; đảm bảo quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị, các công trình xây dựng, không gian vỉa hè, li đi bộ; thiết kế, thi công và bảo hành, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đáp ứng các yêu cầu về an toàn giao thông.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông; hàng tháng đưa nội dung tuyên truyền về trật tự an toàn giao thông vào các cuộc họp giao ban báo chí của tnh.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Hội thi thông tin lưu động tuyên truyền về an toàn giao thông.

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thông tin tuyên truyền an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở giai đoạn 2019 - 2021; kế hoạch thông tin tuyên truyền vận động nhân dân phòng chống tác hại của rượu, bia, thực hiện “Đã uống rượu bia, không lái xe”.

7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

a) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông để mọi quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người lao động trong quân đội gương mẫu, tự giác chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tập trung vào công tác quản lý, sử dụng phương tiện vận tải quân sự; chất lượng đào tạo, sát hạch lái xe; kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe - máy quân sự, phương tiện vận tải đường thủy.

c) Tăng cường hoạt động tuần tra, kiểm soát, duy trì nghiêm việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệnh, Điều lệ của quân đội đối với người điều khiển phương tiện quân sự khi tham gia giao thông; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của địa phương xử lý nghiêm quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người lao động trong quân đội vi phạm trật tự an toàn giao thông.

8. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan triển khai các quy định pháp luật về huy động, quản lý và sử dụng kinh phí trong và ngoài ngân sách cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai, dự toán ngân sách thực hiện hàng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông cho nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

9. Sở Tư pháp

a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phát hiện những quy định không phù hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp quy định pháp luật.

b) Triển khai tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông khi phương tiện được sử dụng trong hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông được các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ ghi nhận và phát hiện; tham gia đề xuất quy định đơn giản hóa thủ tục xử lý phương tiện bị tạm giữ quá thời hạn mà chủ phương tiện không đến thực hiện quyết định xử phạt.

c) Phối hợp với Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh triển khai các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, phạt nguội, xử lý qua hệ thống tư pháp đối với hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông.

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Triển khai thực hiện Đề án xây dựng văn hóa giao thông an toàn thông qua các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân tộc khi được duyệt.

b) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ để loại bỏ những thông tin kích động hành vi vi phạm quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông trước khi cho lưu hành các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật; giám sát chặt chẽ việc gắn quảng cáo rượu, bia với cảnh báo tác hại, nguy cơ xảy ra tai nạn nếu điều khiển phương tiện khi sử dụng rượu, bia.

11. Sở Công Thương: Phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường đối với các sản phẩm, phụ tùng, linh kiện của phương tiện giao thông, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô xe máy... trên địa bàn tỉnh.

12. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng và công bố tiêu chí và ưu tiên phân bổ nguồn đầu tư trung, dài hạn, các nguồn dự phòng và hỗ trợ khẩn cấp từ ngân sách nhà nước, vốn vay ưu đãi cho các dự án đầu tư phát triển giao thông vận tải thực hiện mục tiêu giảm tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải hành khách công cộng và bãi đỗ xe cá nhân gắn với các tuyến vận tải công cộng, trên các trục giao thông có nhu cầu vận tải lớn và trong khu vực đô thị.

13. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh

a) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phối hợp về tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường với Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức trong và ngoài tỉnh nhằm vận động toàn dân xây dựng văn hóa tham gia giao thông an toàn và thân thiện môi trường.

b) Phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố huy động các nguồn lực trong và ngoài ngân sách tổ chức các hoạt động thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân, thân nhân của nạn nhân gặp tai nạn giao thông theo đúng quy định pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng Đề án đường dây nóng về tình hình trật tự an toàn giao thông, ùn tắc giao thông; cơ chế và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan có liên quan, bao gồm thông tin về các vụ va chạm, tai nạn giao thông.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Xây dựng Kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn giai đoạn 2019 - 2021 và kế hoạch triển khai, dự toán ngân sách thực hiện hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để thực hiện phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; sử dụng nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông cho nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

b) Xác định mục tiêu về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và giảm ô nhiễm môi trường từ hoạt động giao thông vận tải. Giám sát, tổng hợp tình hình vi phạm quy định trong quản lý quy hoạch và xây dựng có liên quan đến trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông trên địa bàn huyện, thành phố.

c) Chỉ đạo các phòng, ban, cơ quan chuyên môn và các xã trên địa bàn trao đổi, chia sẻ thông tin nhằm tăng cường công tác phối hợp trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và tổ chức giao thông;

d) Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, phổ biến quy định pháp luật về an toàn giao thông, chống ùn tc giao thông và ô nhiễm môi trường; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội, các loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc, các công cụ truyền thông hiện đại để tạo chuyển biến trong hành vi của người tham gia giao thông.

đ) Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm các vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông; tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện giao thông và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện.

e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vận động các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn tham gia thực hiện tốt các quy định bảo đảm an toàn giao thông. Vận động các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn huy động nhân dân tham gia làm gờ giảm tốc và cắm biển cảnh báo nguy hiểm từ đường phụ ra đường chính; gắn trách nhiệm và xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu các cấp nếu để phát sinh lối đi tự mở đấu nối công trình vào đường bộ trái phép.

g) Không xem xét các hình thức thi đua, khen thưởng nhà nước đối với tập thể Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng Ban An toàn giao thông huyện, nếu trong năm để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn mà nguyên nhân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhưng chưa khắc phục.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Tổ chức thực hiện

- Sở Giao thông vận tải, Ban An toàn giao thông tỉnh là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố là đầu mối thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, có trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung bằng các kế hoạch, chương trình hành động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các đoàn thể căn cứ Kế hoạch này xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến với mọi tầng lớp nhân dân, nhằm cải thiện môi trường giao thông trật tự, an toàn, văn minh, hiện đại, thân thiện và bền vững.

- Trong quá trình thực hiện, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung các nội dung phát sinh để tổ chức thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.

2. Chế độ báo cáo

- Hằng quý các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này tại hội nghị giao ban trực tuyến toàn của tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Định kỳ tháng 12 hàng năm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Ban An toàn giao thông tỉnh báo cáo kết quả việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao nêu tại Kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban ATGT Qu
c gia;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Hà Giang và các tổ chức đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ban ATGT t
nh;
- Các cơ quan thành viên Ban ATGT
tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, KTTH, CV(gt).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 146/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu146/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/05/2019
Ngày hiệu lực07/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 tháng trước
(25/05/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 146/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 146/KH-UBND 2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc tỉnh Hà Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 146/KH-UBND 2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc tỉnh Hà Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu146/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Giang
                Người kýNguyễn Văn Sơn
                Ngày ban hành07/05/2019
                Ngày hiệu lực07/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 tháng trước
                (25/05/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 146/KH-UBND 2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc tỉnh Hà Giang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 146/KH-UBND 2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc tỉnh Hà Giang

                      • 07/05/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/05/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực