Văn bản khác 1607/KH-UBND

Kế hoạch 1607/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2018-2025

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1607/KH-UBND 2018 Giáo dục hướng nghiệp học sinh phổ thông Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1607/KH-UBND

Điện Biên, ngày 19 tháng 6 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN, GIAI ĐOẠN 2018-2025

Thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg , ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025"; UBND tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông. Tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế.

2. Mc tiêu c thể

a) Phấn đấu đến năm 2020

- 50% trở lên Trường THCS và Trường THPT trên địa bàn tỉnh có Chương trình giáo dục hưng nghiệp gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương.

- 50% trở lên Trường THCS và Trường THPT trên địa bàn tỉnh có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Ít nhất 25% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.

- Ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp THPT tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

b) Phấn đấu đến năm 2025

- 80% trở lên Trường THCS và Trường THPT trên địa bàn tỉnh có Chương trình giáo dục hướng nghiệp gắn với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương.

- 80% trở lên Trường THCS và Trường THPT có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.

- Ít nhất 35% học sinh tt nghiệp THPT tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hưng phân luồng học sinh phổ thông

a) Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, các cơ sở giáo dục phổ thông, cha mẹ học sinh, học sinh và toàn thể xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

b) Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đưa nội dung, nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông vào chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng cơ quan, đơn vị và địa phương.

c) Xây dựng trang thông tin về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; hình thành cơ sở dữ liệu về nghề nghiệp, thị trường lao động và thông tin, dữ liệu liên quan đến ngành, nghề; mô tả ngành, nghề và thông tin tuyển dụng, sử dụng lao động của từng ngành, nghề, tương ứng với tng vùng miền, khu vực; kết nối giữa các trường phổ thông với cơ quan dự báo nhu cầu nhân lực, hội nghề nghiệp, hội doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp.

d) Đẩy mạnh và tăng cường phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông như: Ngày hội tư vấn, hướng nghiệp; thi tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp; các hoạt động giao lưu của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục với các nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân.

2. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông

a) Đổi mới nội dung giáo dục hướng nghiệp thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường:

- Đối với Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành: Đổi mới nội dung dạy học trong Chương trình theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; bổ sung, cập nhật các nội dung giáo dục hướng nghiệp trong các môn học và hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn.

- Đối với Chương trình giáo dục phổ thông mới: Chú trọng đưa nội dung giáo dục hướng nghiệp tích hợp trong Chương trình các môn học và hoạt động giáo dục theo định hướng giáo dục tích hp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán (giáo dục STEM) trong Chương trình phù hợp với xu hướng phát triển ngành nghề của quốc gia, đáp ứng thị trường lao động, chuẩn bị điều kiện đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

b) Đa dạng hóa, vận dng linh hoạt các hình thức tư vấn hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi học sinh; cung cấp kịp thời thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chính sách đối với người học các trình độ giáo dục nghề nghiệp, chính sách ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, cơ hội khởi nghiệp, tìm kiếm việc làm, xu hướng thị trường lao động và nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.

c) Tăng cường phối hợp giữa các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ quan quản lý giáo dục với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp và học sinh phổ thông sau khi tốt nghiệp vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

d) Xây dựng mô hình thí điểm về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông tại một số địa phương đại diện cho các khu vực, trong đó áp dụng phương thức hướng nghiệp tiên tiến, có sự tham gia của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp.

đ) Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời về nhu cầu lao động, thị trường lao động của địa phương và trong cả nước cho các cơ sở giáo dục.

e) Đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông, về nhu cầu lao động, thị trường lao động.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học

a) Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp theo từng cấp học.

b) Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp về kiến thức, kỹ năng tư vấn, phương pháp tư vấn hiện đại với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.

c) Thu hút các nhà khoa học, các nhà quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nhân,... tham gia làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông

a) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM tại một số cơ sở giáo dục.

b) Hỗ trợ trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, Trung tâm giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề.

5. Bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân lung học sinh ph thông

a) Triển khai thực hiện tiêu chí đánh giá việc thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông; tiêu chuẩn lựa chọn đối với người làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong trường phổ thông.

b) Triển khai thực hiện tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.

c) Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên các cấp học cao hơn.

d) Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách đối với học sinh đi học nghề, hỗ trợ kinh phí cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách, học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

6. Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh ph thông

a) Tăng cường sự tham gia của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong xây dựng Chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục phổ thông với các cơ sở giáo dục, cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm khai thác, sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

c) Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.

7. Tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh ph thông

a) Xây dựng và khai thác hiệu quả chuyên trang thông tin về giáo dục hướng nghiệp và đnh hướng phân luồng học sinh phổ thông trên hệ thống thông tin quản lý của ngành giáo dục và đào tạo.

b) Hình thành bộ phận kiêm nhiệm quản lý, theo dõi về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh tại các cấp quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục phổ thông.

c) Thường xuyên theo dõi, đánh giá chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên toàn quốc và các địa phương.

III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Từ năm 2018 đến năm 2020

- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xây dựng Kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch giai đoạn 2018-2020.

- Tiếp tục bổ sung, cập nhật nội dung giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; triển khai thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phthông mới.

- Triển khai thực hiện tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.

- Nghiên cu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên các cấp học cao hơn; cơ chế chính sách khuyến khích học sinh đi học nghề; hỗ trợ kinh phí cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách và những cơ sở đào tạo học sinh sau tốt nghiệp THCS tiếp tục vào học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Cử cán bộ quản lý, giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong trường phổ thông tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

- Xây dựng chuyên trang thông tin về giáo dục hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông.

- Bổ sung thiết bị dạy học cho một số cơ sở giáo dục được lựa chọn thí điểm về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2018-2020 và triển khai giai đoạn tiếp theo.

2. Từ năm 2020 đến năm 2025

- Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất tại một số cơ sở giáo dục triển khai thí điểm và tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên kiêm nhiệm thực hiện giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong trường phổ thông.

- Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện các hoạt động đã triển khai giai đoạn 2018-2020.

- Bổ sung, điều chỉnh một số hoạt động (nếu cần thiết) phù hợp với yêu cầu chung, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

- Tổng kết Đề án vào cuối năm 2025.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được btrí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục; nguồn kinh phí huy động tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn xã hội khác.

2. Căn cứ nội dung Kế hoạch, nhiệm vụ được giao các Sở, ngành, đơn vị có liên quan chủ động lập dự toán thực hiện kế hoạch hằng năm và tổng hợp vào dự toán ngân sách chung của cơ quan, đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

3. Nội dung chi cho các hoạt động

- Mua, biên soạn tài liệu tham khảo, tài liệu tập huấn phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh và tập huấn giáo viên.

- Xây dựng trang thông tin về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân lung học sinh trong giáo dục phthông trên hệ thống thông tin quản lý của ngành giáo dục và đào tạo.

- Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; tập huấn giáo viên về dạy học tích hp giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM.

- Mua thiết bị dạy học phục vụ giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM cho một số trường trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện được lựa chọn thí điểm về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

- Thực hiện những hoạt động khác theo nhiệm vụ của kế hoạch phù hợp quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SGiáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phi hợp với các Sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Đề án. Phi hp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo nói chung và thực hiện Đề án nói riêng.

- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án, hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án theo Kế hoạch; đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch trong trường hợp cần thiết.

- Tập trung qui hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo, bi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cấp trung học, bảo đảm đạt chuẩn về trình độ đào tạo và đạt chuẩn, nghề nghiệp theo quy định; sử dụng, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo và công tác tư vn, định hướng phân luồng học sinh.

2. Sở Lao đng - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì nghiên cứu tham mưu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích học sinh đi học nghề; hỗ trợ kinh phí cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách và những cơ sở đào tạo học sinh sau THCS vào học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Cung cấp thông tin về năng lực đào tạo, thông tin tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tỷ lệ học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm; thông tin về nhu cầu việc làm, thị trường lao động theo định kỳ (hằng quý, 6 tháng, hăng năm).

- Theo phân cấp quản lý, chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phối hợp với ngành giáo dục đào tạo triển khai các hoạt động giáo dục hướng nghiệp định hướng phân lung học sinh trung học.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phi hp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, cân đi, phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực để phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.

5. Sở Ni v

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quản lý biên chế ngành giáo dục đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Công Thương

Khuyến khích, hướng dẫn các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp phối hợp với ngành giáo dục đào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trong việc xây dựng nội dung, tài liệu giáo dục hướng nghiệp; hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và tổ chức các hoạt động tư vấn định hướng nghề nghiệp, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.

7. Đề nghị Tỉnh Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các phong trào thi đua, các cuộc vận động của tổ chức Đoàn, Hội, Đội liên quan đến hướng nghiệp cho học sinh.

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết.

- Thực hiện các quy định về sử dụng ngân sách chi cho giáo dục đào tạo trong đó có phần dành cho thực hiện Kế hoạch "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025"; bảo đảm các điều kiện về tổ chức, nhân sự cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục đào tạo.

- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng, UBND cp xã phối hợp với ngành giáo dục đào tạo cùng cấp thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên địa bàn.

- Chỉ đạo các Trung tâm giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tiếp tục dạy bổ túc văn hóa THCS, THPT gắn với dạy nghề phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội với thị trường lao động và việc làm; trong đó đặc biệt ưu tiên đến đối tượng từ 15-18 tuổi đã hoàn thành chương trình THCS, góp phần thực hiện công tác phân luồng học sinh sau THCS. Xây dựng cơ chế phối hợp với đơn vị sử dụng lao động trong và ngoài tỉnh, Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh để tổ chức đào tạo và cung ứng lao động sau đào tạo nhằm tạo động lực thu hút học sinh tích cực tham gia học nghề.

- Biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân khác tham gia tích cực, hiệu quả vào công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

9. Các trường Cao đẳng thuộc tỉnh

- Căn cứ kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch dạy nghề hằng năm được UBND tỉnh phê duyệt và quy mô, ngành nghề đào tạo đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động, chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức tuyển sinh đào tạo; tổ chức tìm hiểu thị trường lao động, nghiên cứu các lĩnh vực, ngành nghề có nhu cầu cao về nhân lực trong tương lai để tập trung đào tạo những ngành nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường; chú trọng chỉ tiêu đào tạo cho đối tượng học sinh đã tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT góp phần thực hiện công tác phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

- Tiếp tục tập trung đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có năng lực thích ứng với thị trường lao động của tỉnh và toàn quốc.

- Chủ động thực hiện các giải pháp, tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong hoạt động dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Định kỳ hằng năm các Sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các trường Cao đẳng thuộc tỉnh và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2025, UBND tỉnh đề nghị Tỉnh Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Các B: GD&ĐT, Lao động-TB&XH (b/c);
- TT. Tỉnh
y (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các S
, ban, ngành tỉnh;
- T
nh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- UBND các huyện, th
xã, thành phố;
- L
ưu: VT, KGVX(VVĐ,HVQ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Quý

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1607/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1607/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/06/2018
Ngày hiệu lực19/06/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1607/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1607/KH-UBND 2018 Giáo dục hướng nghiệp học sinh phổ thông Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1607/KH-UBND 2018 Giáo dục hướng nghiệp học sinh phổ thông Điện Biên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1607/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLê Văn Quý
                Ngày ban hành19/06/2018
                Ngày hiệu lực19/06/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 1607/KH-UBND 2018 Giáo dục hướng nghiệp học sinh phổ thông Điện Biên

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1607/KH-UBND 2018 Giáo dục hướng nghiệp học sinh phổ thông Điện Biên

                          • 19/06/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 19/06/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực