Văn bản khác 210/KH-UBND

Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 37-CT/TU về tiếp tục thực hiện Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 210/KH-UBND 2019 phát triển khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 210/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TU NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA TỈNH ỦY THỪA THIÊN HUẾ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6 KHÓA XI VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 37- CT/TU với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Phát triển khoa học và công nghệ một cách mạnh mẽ, có hiệu quả; đưa khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, góp phần xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV về “Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học - công nghệ của cả nước giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020”.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định 1104/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ V về “Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước (giai đoạn từ nay đến 2020)”; Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt đề án “Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước”; Quyết định 362/QĐ-UBND ngày 23 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

- Nâng cao hiệu quả mọi mặt của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, gắn bó chặt chẽ với sản xuất và đời sống; góp phần quan trọng tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp là trung tâm của hoạt động khoa học và công nghệ, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các trường, viện, tổ chức khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp.

- Đến năm 2025:

+ 80% các sản phẩm chủ lực, đặc sản của Thừa Thiên Huế được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và áp dụng vào thực tế có hiệu quả.

+ Phát triển từ 5 đến 10 doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy mô trung bình trong khu vực ngoài nhà nước.

+ Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao chiếm khoảng 30% tổng giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2025. Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025

+ Phát triển một số phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế; hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để phát triển Viện Công nghệ sinh học thành một trong ba trung tâm công nghệ sinh học quốc gia đạt trình độ tương đương khu vực ASEAN.

+ Hỗ trợ phát triển ít nhất 40 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển ít nhất 25 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; 10 doanh nghiệp gọi được vốn đấu tư mạo hiểm, thực hiện mua bán và sát nhập, với tổng giá trị khoảng 10 tỷ đồng.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ

a) Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, đảm bảo đủ năng lực quản lý toàn diện hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt là tổ chức quản lý công nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo đảm thực thi về sở hữu trí tuệ.

b) Củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở các ngành, các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và thành phố Huế. Cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ và biên chế của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ ở các cấp.

c) Tăng cường xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, trong đó tập trung nghiên cứu đề xuất, kiến nghị thay mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản không còn phù hợp với tình hình mới.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thực về vai trò, tầm quan trọng của khoa học và công nghệ

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp quy về khoa học và công nghệ trên các phương tiện truyền thông và tại các hội nghị giao ban khoa học và công nghệ hàng quý tại các huyện/thị xã/thành phố Huế.

b) Xây dựng các chuyên đề về kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; các chuyên đề về sở hữu trí tuệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát trên đài truyền hình địa phương, trên trang web của Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Tổ chức các hội thảo chuyên đề, các diễn đàn khoa học và công nghệ, liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu-triển khai về: khoa học xã hội và nhân văn, y dược, nông nghiệp, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật; các lĩnh vực về sở hữu trí tuệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, an toàn bức xạ hạt nhân...

d) Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn về khoa học và công nghệ cho các cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh.

3. Hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy và đội ngũ quản lý nhà nước

a) Về cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hội nhập quốc tế, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, xây dựng cơ sở để hình thành nền kinh tế tri thức.

- Nâng cao chất lượng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương, từ các vấn đề cơ bản và cấp thiết về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội, quốc phòng và an ninh.

- Nghiên cứu, điều chỉnh cơ cấu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực thực hiện hàng năm. Trong đó, chú trọng đến cơ cấu các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, công nghiệp, nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.

- Tập trung hỗ trợ các dự án cải tiến thiết bị, hoàn thiện, đổi mới công nghệ, nghiên cứu tạo ra công nghệ có tính tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm mới hoặc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, có thị trường tiêu thụ, mang lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế - xã hội.

- Ưu tiên đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tăng cường hỗ trợ ứng dụng, triển khai nhân rộng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá có hiệu quả cao. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế cạnh tranh. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ tham gia các dự án hỗ trợ thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ, ươm tạo công nghệ.

- Tăng cường liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực.

- Thí điểm triển khai mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; phát triển các hình thức hợp tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữa khu vực công và tư.

b) Về cơ chế tài chính:

- Đảm bảo cân đối ngân sách cho khoa học và công nghệ hằng năm không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước của tỉnh, phấn đấu tổng mức đầu tư của toàn xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 1,5% - 2% GRDP. Không phân bổ bình quân, trải đều cho các cấp thụ hưởng ngân sách mà tập trung để giải quyết các nhiệm vụ khoa học công nghệ thiết yếu.

- Đổi mới công tác lập kế hoạch, phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của lĩnh vực khoa học và công nghệ và nhu cầu phát triển của tỉnh, ngành, địa phương, theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ.

- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, đề xuất xây dựng quy định khoán gọn kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo hình thức hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Nâng cao trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tham mưu phân bổ và giám sát việc sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.

c) Về nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy và đội ngũ quản lý nhà nước:

- Xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh đến năm 2020. Trọng tâm phát triển nhân lực cho các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, y dược, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… tăng dần nhân lực chuyên gia đầu đàn các ngành khoa học có tiềm năng lợi thế của tỉnh.

- Xây dựng các chính sách đào tạo, sử dụng, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ; đa dạng hóa các loại hình, cấp độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ.

- Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đã được sắp xếp theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Đẩy mạnh hoạt động Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh một cách có hiệu quả; xúc tiến thành lập Quỹ hỗ trợ tài năng trẻ. Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trích một phần thu nhập tính thuế để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh.

- Nâng cao vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để trở thành tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh, thực hiện tốt vai trò tư vấn, đánh giá độc lập, phản biện, giám định xã hội đối với các chủ trương, chính sách, đề án quan trọng của tỉnh và trong hoạt động khoa học và công nghệ.

- Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc và điều kiện vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.

4. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế và hạ tầng kỹ thuật về khoa học và công nghệ

a) Tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống thiết chế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật về khoa học và công nghệ, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.

b) Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng một số thiết chế như: Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung tại Huế; hỗ trợ Đại học Huế đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Viện Công nghệ Sinh học thành trung tâm công nghệ sinh học quốc gia tại miền Trung; hỗ trợ Bệnh viện Trung ương Huế triển khai xây dựng các dự án: Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Sản phụ, Trung tâm Nhi khoa, Trung tâm Răng Hàm Mặt, Trung tâm Y học hạt nhân, Trung tâm Điều phối ghép tạng và bảo trì ghép mô…; hỗ trợ, tạo điều kiện triển khai dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Trường – Viện thứ hai của Trường Đại học Y Dược Huế tại khu đô thị An Vân Dương; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm tỉnh; nâng cao năng lực Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh; xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh; đầu tư nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành Đô thị thông minh tỉnh; đầu tư xây dựng Viện Nghiên cứu khoa học miền Trung và Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và Cứu hộ động thực vật …

c) Tăng cường năng lực và đẩy mạnh hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển trực thuộc tỉnh nhằm tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh về định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

d) Tạo điều kiện thuận lợi để hình thành trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học, trong khu công nghiệp.

đ) Ưu tiên nguồn lực để triển khai thực hiện đề án phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2025.

5. Triển khai thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu

a) Tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu triển khai ưu tiên:

- Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình nghiên cứu triển khai ưu tiên; đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và các hướng công nghệ ưu tiên như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, ứng dụng công nghệ cao trong y dược phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Tham gia có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ. Tập trung thực hiện Đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước.

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trong công tác bảo tồn trùng tu di tích; chú trọng nhiệm vụ lập hồ sơ khoa học, thiết kế phục hồi, nghiên cứu phục chế vật liệu, quản lý di tích trên hệ thống thông tin địa lý GIS…để phục vụ sự nghiệp về bảo tồn tài sản văn hóa Huế một cách bền vững.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của các vùng sinh thái trong tỉnh, nhất là khu vực nông thôn, miền núi; hình thành các sản phẩm chủ lực, có tính cạnh tranh của tỉnh. Tham gia và triển khai có hiệu quả các dự án thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025 và Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 của Trung ương; triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020 và dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa các doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020”, Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 một cách có kết quả.

b) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao:

- Ưu tiên phát triển công nghệ cao để góp phần quyết định trong việc định hướng phát triển khoa học và công nghệ theo hướng hiện đại.

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh để đến năm 2022 cơ bản xây dựng được chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử và phát triển thương mại điện tử.

- Nghiên cứu và ứng dụng có trọng điểm các công nghệ gen, tế bào, vi sinh, enzym-protein, nano sinh học… để nâng cao trình độ công nghệ sinh học. Phát triển công nghệ sinh học đạt trình độ công nghệ tiên tiến trong khu vực; sản xuất được một số sản phẩm chủ lực và có đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế; nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả vào một số lĩnh vực chủ yếu trong nông nghiệp, thủy sản, y tế, bảo vệ môi trường,...

- Tiếp nhận và phát triển các công nghệ vật liệu mới như: công nghệ chế tạo hợp kim, vật liệu polime và composit; công nghệ chế tạo vật liệu điện tử và quang điện tử; công nghệ chế tạo vật liệu nano, vật liệu y-sinh sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y dược, bảo vệ môi trường...

6. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ

- Chú trọng phát triển và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xem kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt. Hỗ trợ các hoạt động tạo lập, khai thác và phát triển giá trị thương mại tài sản trí tuệ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động thương mại hóa các sáng chế và các đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, đăng ký công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ; xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển giá trị thương mại tài sản trí tuệ; khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và áp dụng hệ thống quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ đối với các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực của tỉnh.

- Đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ở các doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến bằng các hình thức thích hợp, không vi phạm quy tắc của WTO.

- Khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức tham gia Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của trung ương giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020…

- Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức tư vấn, môi giới, dịch vụ chuyển giao công nghệ, thẩm định công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, hạt nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu thông tin về công nghệ, tham gia các hội chợ, triển lãm về khoa học và công nghệ, tìm kiếm công nghệ.

- Tổ chức phòng trưng bày (showroom) công nghệ và chợ công nghệ ảo làm điểm giới thiệu công nghệ mới, công nghệ cần thiết cho các ngành kinh tế - xã hội của địa phương, của các tổ chức khoa học và công nghệ địa phương và trung ương, trong và ngoài nước.

7. Mở rộng liên kết và tăng cường hợp tác về khoa học và công nghệ

- Xây dựng và ban hành chính sách thu hút các chuyên gia khoa học và công nghệ giỏi của nước ngoài, đặc biệt là Việt kiều, về làm việc tại Thừa Thiên Huế.

- Tăng cường hợp tác có hiệu quả với Đại học Huế, Bệnh viện Trung ương Huế và các cơ quan nghiên cứu khoa học ở Trung ương trong các nhiệm vụ nghiên cứu - thử nghiệm khoa học và công nghệ.

- Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết, hợp đồng chuyển giao giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học với doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất nhằm tranh thủ tối đa khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại và đặt ra những yêu cầu cho việc nâng cao trình độ làm chủ công nghệ nhập, nâng cao năng lực nghiên cứu của địa phương.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức đào tạo quốc tế để xây dựng các chương trình/dự án, ký kết các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao, gắn kết giữa hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với hợp tác quốc tế về kinh tế.

- Tăng cường tổ chức, phối hợp tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm quốc gia, quốc tế tại Thừa Thiên Huế.

III. NGUỒN KINH PHÍ

1. Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực khác theo kế hoạch.

2. Huy động nhiều nguồn vốn. Tranh thủ ngân sách Trung ương cho các dự án lớn, khai thác triệt để nguồn tín dụng ưu đãi; trái phiếu chính phủ. Coi trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi song phương và đa phương ODA; nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp; nguồn vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành tham mưu bố trí nguồn lực để thực hiện các mục tiêu định hướng phát triển khoa học và công nghệ; phối hợp với các ngành liên quan tham mưu đề xuất kinh phí đầu tư cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Giám sát, điều hành Đô thị thông minh từ nguồn vốn ngân sách; vận động nguồn vốn ODA cho dự án Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung; kêu gọi đầu tư từ nguồn viện trợ ODA, FDI, NGO và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch trong khả năng ngân sách địa phương.

4. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp đề xuất chính sách thu hút, đãi ngộ đối với chuyên gia đầu ngành và chuyên gia giỏi trong và ngoài nước về tỉnh làm việc.

5. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các ngành tham mưu thực hiện hiệu quả việc kêu gọi, vận động các tổ chức quốc tế tài trợ và tham gia xây dựng, triển khai các chương trình/dự án liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ tại địa phương thông qua con đường ngoại giao và các mối quan hệ hợp tác quốc tế.

6. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thành phố Huế căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP Huế;
- VP: CVP, PCVP N.Đ.Bách;
- Lưu: VT, DL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 210/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu210/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/09/2019
Ngày hiệu lực10/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tuần trước
(21/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 210/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 210/KH-UBND 2019 phát triển khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 210/KH-UBND 2019 phát triển khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu210/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Thiên Định
                Ngày ban hành10/09/2019
                Ngày hiệu lực10/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tuần trước
                (21/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 210/KH-UBND 2019 phát triển khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 210/KH-UBND 2019 phát triển khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế

                      • 10/09/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/09/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực