Văn bản khác 3105/KH-UBND

Kế hoạch 3105/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Chỉ thị 07/CT-TTg về tăng cường phối hợp triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3105/KH-UBND 2017 thực hiện 07/CT-TTg triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Gia Lai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3105/KH-UBND

Gia Lai, ngày 11 tháng 08 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 13/3/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Chỉ thị s07/CT-TTg ngày 13/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phối hợp triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Chỉ thị s 07/CT-TTg), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và công dân trong việc cung cấp, thu thập thông tin phục vụ công tác xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Đảm bo sự thng nhất trong chỉ đạo, điều hành và phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan đối với việc triển khai thực hiện Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư, đặc biệt là việc thu thập, nhập và chuyển đổi dữ liệu dân cư phục vụ công tác quản lý Nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu hợp pháp của công dân.

3. Đảm bảo tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ xây dựng Cơ s dliệu quốc gia về dân cư theo yêu cầu của Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương.

II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Công an tỉnh

1.1. Chủ trì phối hợp các s, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh:

- Tổ chức Hội nghị triển khai và phân công trách nhiệm cụ th cho các ngành có liên quan triển khai việc thu thập, cập nhật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất phương án cập nhật quản lý, khai thác, chia sẻ, kết nối dliệu chuyên ngành liên quan về dân cư đến cơ sở dliệu quốc gia về dân cư do các sở ban, ngành đang quản lý. Quy định cụ thể về đối tượng, phạm vi khai thác, sử dụng Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý thông tin, xác lập hoặc điều chỉnh biến động về các thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua giải quyết thủ tục hành chính.

- Bảo đảm kinh phí mua sắm, trang bị phương tiện, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác thu thập cập nhật thông tin dân cư; xây dựng, cập nhật, khai thác, vận hành, kết nối, chia sCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xây dựng các phn mm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 thuộc các lĩnh vực: Quản lý cư trú; cấp CMND, Căn cước công dân, Hộ chiếu điện t...tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

1.2. Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các huyện, thị xã, thành phố:

- Tăng cường công tác đăng ký, quản lý cư trú, cấp và quản lý CMND. Tập trung củng cố tàng thư hồ sơ hộ khẩu tại Công an cấp huyện; tăng cường công tác nắm hộ, nm người tại địa bàn cơ sở, bảo đảm nắm và quản lý đầy đủ, chính xác thông tin về dân cư phục vụ công tác thu thập, đối chiếu thông tin dân cư theo quy định.

- Tổ chức tuyên truyền đến hộ gia đình, người dân hiểu vị trí, vai trò và ý nghĩa của việc triển khai, xây dựng Cơ sdữ liệu quốc gia về dân cư; quyền, nghĩa vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Rà soát cng c, kiện toàn đội ngũ cán bộ, chuẩn bị nhân lực, hạ tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ công tác thu thập thông tin dân cư trên địa bàn tỉnh; nhận chuyn giao phần mềm, trang thiết bị thuộc Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thực hiện việc quản lý, vận hành và khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Triển khai kế hoạch ca Bộ Công an tập huấn về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và công tác thu thập thông tin dân cư cho lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ chủ chốt làm công tác xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc các đơn vị, Công an địa phương.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp tổ chức thu thập, kiểm tra, đối chiếu, so sánh thông tin cơ bản của công dân được thu thập vào Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư.

- Tng hợp tình hình, kết quả triển khai, khó khăn, vướng mc và nguyên nhân để tham mưu, đề xuất kiến nghị các cấp chỉ đạo giải quyết kịp thời; đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp nhm nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian xây dựng Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các quy định liên quan đến việc triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư1 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ Công an. Trong đó, tập trung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, cập nhật và khai thác các thông tin về dân cư, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và sự ủng hộ tích cực của nhân dân trong quá trình triển khai xây dựng Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư.

- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng Thẻ công dân điện thoặc phương tiện điện tử khác đgiảm giy tờ công dân trong quản lý hộ tịch, quản lý cư trú, quản lý trật tự xã hội và các lĩnh vực khác, như: Giấy khai sinh, giấy chng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu và các giấy tờ khác có liên quan. Phấn đấu đến cuối năm 2020, đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm các loại giấy tờ công dân khác như: Thẻ bo hiểm y tế, sbảo him xã hội, thẻ mã sthuế cá nhân và các loại giấy tờ khác có liên quan.

- Phối hợp Công an tỉnh nghiên cứu, đề xuất phương án cập nhật, chia sẻ, kết nối dliệu chuyên ngành liên quan về dân cư do các sở, ban, ngành liên quan đang quản lý đến cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, sẵn sàng kết ni, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo lộ trình quy định.

- Đề xuất, triển khai phương án tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tư pháp: Chtrì phối hợp các ngành liên quan rà soát, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo liên quan công tác quản lý dân cư phục vụ ứng dụng hệ thng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thống nhất, hiệu quả, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch chđộng phối hợp lực lượng Công an đi chiếu thông tin cơ bản của công dân được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và giải quyết những tồn tại, sai lệnh khác trong giấy tờ công dân giữa dliệu hộ tịch, dliệu cư trú, căn cước công dân đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong thu thập thông tin dân cư.

- Triển khai Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; phối hợp với Công an tỉnh đề xuất việc triển khai cp s đnh danh cá nhân cho trẻ đăng ký khai sinh theo quy định.

- Khi công dân đăng ký việc t, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm nhập thông tin khai tử của công dân vào Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư, kể từ thời điểm này mọi thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư skhông được thay đổi hoặc cập nhật mới mà chỉ có giá trị lưu trữ. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai việc liên thông giữa thủ tục hành chính đăng ký khai tử đối với các thủ tục hành chính liên quan đến thừa kế.

4. Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành tiếp tục kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dliệu liên quan đến dân cư trên cơ sở các trường thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đề xuất sửa đổi các mẫu đơn, tờ khai theo hướng giảm các thông tin công dân phải khai khi thực hiện thủ tục hành chính. Công dân không phải khai các thông tin cơ bản (thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư) mà chỉ cần khai số định danh cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tra cứu thông tin công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính cho công dân.

- Chủ trì phối hợp các cơ quan: Công an, Tư pháp, Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo bảo đảm nguồn lực để thực hiện xác lập, cập nhật các thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tập trung chuẩn hóa đội ngũ Hộ tịch viên, Công an xã bảo đảm nguồn lực để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đề xuất chế độ, chính sách cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.

- Chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước tại các cấp chính quyền khai thác, sử dụng thông tin trực tuyến tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính cho công dân.

5. S Tài chính: Phối hợp Công an tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.

6. Sở tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh triển khai liên thông việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản với các hoạt động công chng, chứng thực; phối hợp với Công an tỉnh cập nhật thông tin công dân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

7. S Ngoại vụ: Phối hợp với Công an tnh tổ chức thu thập thông tin cơ bản về công dân thuộc địa bàn tỉnh đang cư trú ở nước ngoài.

8. Các cơ quan thành viên của Ban chỉ đạo 896 tnh và Cơ quan, đơn vị có liên quan: Phối hợp Công an tỉnh đề xuất phương án khai thác, sử dụng thông tin trực tuyến tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính cho công dân theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

9. B Chỉ huy Quân sự tnh, B Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh tổ chức thu thập thông tin cơ bn của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sỹ quan, binh sỹ phục vụ trong Quân đội do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý theo quy định.

10. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với lực lượng Công an cập nhật thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

11. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Thành lập Ban Chỉ đạo 896 tại địa phương theo hướng dẫn của Công an tỉnh; chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với từng cơ quan, đơn vị, từng hộ gia đình và người dân; chỉ đạo Công an cấp huyện hướng dẫn công dân kê khai Phiếu thu thập thông tin về dân cư và đối chiếu thông tin theo quy định.

- Xác định nhiệm vụ thu thập thông tin dân cư, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của cấp ủy, chính quyền các cấp của địa phương đchỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả tại đơn vị, địa phương.

- Có trách nhiệm b trí kinh phí đtriển khai, tổ chức thực hiện các nội dung, công việc liên quan Đề án 896 tại địa phương.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, phbiến Chỉ thị s07 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh đến các tầng lớp nhân dân, đcông dân nắm, chủ động cung cấp chính xác các thông tin cá nhân phục vụ công tác cập nhật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

III. TỔ CHỨC THC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế để ban hành Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được phân công; báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, quyết định.

2. Giao Công an tỉnh:

- Tham mưu Trưng Ban chỉ đạo 896 tỉnh ban hành Quy chế làm việc và kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Ban chỉ đạo 896 tỉnh; gửi văn bản tham mưu, đề xuất về UBND tỉnh trước ngày 30/8/2017 (kèm theo dự thảo văn bản trình Trưởng Ban chỉ đạo 896 tnh).

- Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương; tng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo 896 TW;
- Bộ Công an; Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTT
Q Việt Nam tnh;
- Các sở, ban, ngành t
nh;
- Công an huyện, TX, TP (Công an t
nh sao gửi, chỉ đạo thực hiện);
- Đài PT-TH t
nh; Báo Gia Lai;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi và chỉ đạo triển khai thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử t
nh;
- Trang TTĐT sở, ban, ngành t
nh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành



1 Ngh định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18/8/2010 ca Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Luật căn cưc công dân; Quyết định số 896/QĐ-TTg, ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính phvề phê duyệt Đề án tổng th đơn gin hóa TTHC, giy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến dân cư giai đoạn 2013 -2020.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3105/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3105/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/08/2017
Ngày hiệu lực11/08/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3105/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3105/KH-UBND 2017 thực hiện 07/CT-TTg triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3105/KH-UBND 2017 thực hiện 07/CT-TTg triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Gia Lai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3105/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýVõ Ngọc Thành
                Ngày ban hành11/08/2017
                Ngày hiệu lực11/08/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3105/KH-UBND 2017 thực hiện 07/CT-TTg triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Gia Lai

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3105/KH-UBND 2017 thực hiện 07/CT-TTg triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Gia Lai

                      • 11/08/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 11/08/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực