Văn bản khác 3603/KH-UBND

Kế hoạch 3603/KH-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 139/NQ-CP về Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Kế hoạch 3603/KH-UBND 2018 Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Điện Biên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3603/KH-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 09/11/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích:

Cụ thể hóa các nhiệm vụ Thủ tướng giao cho UBND tỉnh tại Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp, cải cách mạnh mẽ hơn nữa các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, đặc biệt là cắt giảm các chi phí bất hợp lý, tạo mọi thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.

2. Yêu cầu:

- Xây dựng và ban hành kế hoạch của UBND tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các Sở, ngành và các địa phương tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ.

- Việc triển khai Nghị quyết số 139/NQ-CP 09/11/2018 của Chính phủ phải cụ thể hóa các yêu cầu bằng các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm cắt giảm các chi phí bất hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Điện Biên đẩy mạnh đầu tư kinh doanh.

II. Nhiệm vụ chủ yếu

1. Về chi phí tuân thủ pháp luật về gia nhập thị trường

- Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung cải cách thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó, tập trung các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, thuế, hải quan, nông nghiệp, nông thôn, ứng dụng công nghệ thông tin, khởi nghiệp, phát triển du lịch, tiếp cận tín dụng, bảo hiểm xã hội, chính sách đối với người có công, lý lịch tư pháp, hộ tịch...; giảm thời gian thực hiện thủ tục và chi phí hoạt động của người dân, doanh nghiệp, không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành trái quy định của pháp luật.

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Kế hoạch số 2559/KH-UBND ngày 12/9/2018 của UBND tỉnh Điện Biên thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời tổng hợp những kiến nghị sửa đổi các quy định pháp luật về đầu tư kinh doanh đảm bảo thống nhất với Luật đầu tư, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp góp phần cắt giảm, đơn giản hóa 50% điều kiện đầu tư kinh doanh đã được Chính phủ nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ.

- Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 2371/KH-UBND ngày 23/8/2017 của UBND tỉnh Điện Biên triển khai thực hiện "Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước" trên địa bàn tỉnh góp phần cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

2. Về chi phí đầu vào sản xuất, kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản pháp luật khác về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, góp phần giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.

3. Về phí, lệ phí, tiền thuê đất và tiền khai thác tài nguyên

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát, đánh giá toàn bộ các quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đng nhân dân tỉnh ban hành, tng hp báo cáo UBND tỉnh đđề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phương án giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định của pháp luật; giải thích công khai cơ sở tính phí, lệ phí để người dân và doanh nghiệp nắm được.

4. Về chi phí không chính thức

4.1. Nhiệm vụ của các s, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm nhng đơn vị, cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, phiền hà, tạo gánh nặng cho doanh nghiệp; Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và ban hành văn bản đôn đốc thực hiện quy định về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức khi phục vụ công dân, doanh nghiệp; Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức về các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, khiếu nại, tố cáo và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi hành công vụ.

- Các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng các tài liệu hướng dẫn việc tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình; đảm bảo các quy định của pháp luật về kinh doanh dễ hiểu, dễ tuân thủ, không hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Công khai các tài liệu hướng dẫn, giải thích các điểm còn chưa rõ trong quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kinh doanh trên Cng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; trường hợp pháp luật không rõ, không giải thích theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp; thống nhất áp dụng pháp luật cho các trường hợp tương tự, không phân biệt đối xử.

- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công khai, minh bạch hoạt động quản lý nhà nước của UBND tỉnh; đẩy mạnh triển khai xây dựng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh tập trung để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trc tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết; Thực hiện nghiêm nhiệm vụ nêu tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.

- Giao Sở Nội vụ hàng năm tổ chức khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở các Sở, ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố theo mô hình dân chấm điểm, công khai kết quả và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, yêu cầu các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố có giải pháp nâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức (nếu có).

- Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh phải dành thời gian thích đáng tiếp công dân theo quy định, giải quyết hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và chỉ đạo, thực hiện giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp, của công dân kịp thời, đúng quy định của pháp luật.

- Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; văn bản số 1467/UBND-NC, ngày 29/5/2017 của UBND tỉnh Điện Biên về việc triển khai Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

b. Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh, Hội doanh nhân Cựu chiến binh tỉnh

- Cử hội viên tham gia các đoàn thanh tra với tư cách người làm chng khi có đề nghị của cơ quan thanh tra.

- Tích cực vận động doanh nghiệp thành viên phản ánh các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức (nếu có); Tuyên truyền, giải thích cho doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước và của doanh nghiệp để doanh nghiệp biết, tự bảo vệ mình trước các hành vi nhũng nhiễu.

- Rà soát, tập hợp các quy định pháp luật không rõ ràng, khó tuân thủ, bất hợp lý gửi UBND tỉnh đề nghcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, sửa đổi, bổ sung và công khai kết quả để các doanh nghiệp biết.

- Phối hợp với các tổ chức đại diện người dân, Sở Nội vụ tiến hành khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, công khai kết quả và yêu cầu các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố có giải pháp nâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.

III. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quán triệt và tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã được giao tại Kế hoạch này.

2. Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này cùng với báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động số 1400/KH-UBND ngày 29/5/2018 của UBND tỉnh Điện Biên thực hiện Nghị quyết s19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Điện Biên năm 2018 và những năm tiếp theo của đơn vị về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân công cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tại Kế hoạch này cùng với báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (b/c)
- Bộ KH&ĐT; (b/c)

- VCCI; (b/c)
- TT Tnh y, (b/c)
- TT HĐND tỉnh; (b/c)
- Các đ/c l/đ UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành tỉnh;
- UBND các, huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo +
CV VP UBND tỉnh (hscv);
- Các Hội/ Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- L
ưu: VT, KT(NTC).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Đô

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3603/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu3603/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày hiệu lực07/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3603/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 3603/KH-UBND 2018 Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 3603/KH-UBND 2018 Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Điện Biên
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu3603/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
                Người kýLê Thành Đô
                Ngày ban hành07/12/2018
                Ngày hiệu lực07/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 3603/KH-UBND 2018 Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Điện Biên

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 3603/KH-UBND 2018 Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Điện Biên

                      • 07/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực