Văn bản khác 4353/KH-UBND

Kế hoạch 4353/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4353/KH-UBND thực hiện phòng chống mại dâm Quảng Trị 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4353/KH-UBND

Quảng Trị, ngày 18 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Thực hiện Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ vviệc phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 UBND tỉnh Quảng Trị xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020 trên đa bàn tnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU:

1. Mục đích:

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm tạo cơ hội cho họ thay đổi cuộc sống, hòa nhập cộng đồng bn vững; góp phn kiềm chế, giảm tội phạm liên quan đến mại dâm trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Lấy phòng ngừa làm trọng tâm trong công tác phòng, chống mại dâm. Chú trọng các giải pháp mang tính xã hội nhằm giảm tác hại do hoạt động mại dâm gây ra đối với đời sống xã hội.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp, biện pháp phòng, chng mại dâm, đảm bảo sự thng nht, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng giữa các ngành và các cấp; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; lng ghép công tác phòng chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội; tích cực can thiệp làm giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm; đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm.

II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

1. Mục tiêu:

- 100% sxã, phường, thị trấn có tổ chức, duy trì các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng chng mại dâm.

- Kiểm tra, đấu tranh, xử lý 100% các đối tượng tội phạm liên quan đến hot động mại dâm, có hành vi vi phạm hành chính tại các cơ sở kinh doanh dch vụ có biu hiện phức tạp về tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh. Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp huyện, cấp xã thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện thuộc địa bàn quản lý.

- Xây dựng, duy trì 85 - 90% tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh không có tệ nạn mại dâm (Theo tiêu chí Nghị quyết Liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTƯMTTQVN ngày 28/8/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).

- 100% số xã, phường, thị trấn đảm bảo phụ nữ có nguy cơ cao dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm được tạo cơ hội tiếp cận với các chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, vay vốn tín dụng.

- Tăng cường quản lý đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ xã hội đối với các đối tượng bán dâm.

2. Đối tượng thực hiện kế hoạch:

- Người bán dâm, nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm.

- Chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự.

- Các gia đình có nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm.

- Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị được giao nhiệm vụ, kinh phí để thực hiện các hoạt động của Chương trình.

III. NỘI DUNG:

1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm:

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông phòng ngừa, phòng chống mại dâm thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, trong các trường học; qua hệ thống báo cáo viên của tổ chức hội, đoàn thể tại các bui sinh hoạt... Đăng, phát các tin, bài trên các báo, đài địa phương, và tập trung ở các địa bàn dphát sinh tệ nạn mại dâm.

- Phát hành sách mỏng, tờ rơi, tranh áp phích, sổ tay cho tuyên truyền viên, về phòng, chống mại dâm, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn. Tạo sự đồng thuận của toàn xã hội "nhất quán quan điểm mại dâm là bất hợp pháp, phòng chống mại dâm dưới mọi hình thức".

- Tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên tại địa phương đthực hiện tt công tác tuyên truyền, hướng dẫn cộng đồng về phòng, chống mại dâm.

- Thực hiện nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.

2. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội và các phong trào của địa phương:

- Lồng ghép nhiệm vụ phòng ngừa mại dâm với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm; tạo điều kiện cho phụ nữ có nhu cầu việc làm tiếp cận được với chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình giải quyết việc làm, chương trình giảm nghèo, chính sách vay vốn tín dụng... để có cơ hội tạo việc làm và lựa chọn công việc phù hợp.

- Rà soát, đánh giá nhu cầu của nhóm phụ nữ có nguy cơ cao bị lợi dụng hoạt động mại dâm, tạo điều kiện để nhóm đối tượng này được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo bn vững.

- Tiếp tục duy trì phong trào "Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm". Gn phong trào xây dựng xã, phường, thị trn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm với phong trào xây dựng gia đình, làng xóm, tdân phố văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể xã hội tham gia cảm hóa, giáo dục hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. Làm chuyển hóa một bước các địa bàn có tệ nạn mại dâm.

3. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.

- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp tiếp cận, hỗ trợ phụ nữ bán dâm tái hòa nhập cộng đồng.

- Nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp trực tiếp và tham gia làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội về hỗ trợ giảm hại, cung cấp, hỗ trợ dịch vụ, giúp đỡ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.

- Triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới.

4. Phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm:

- Tăng cường hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành các cấp trong việc tổ chức kiểm tra hoạt động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.

- Tiến hành điều tra cơ bản, áp dụng biện pháp nghiệp vụ, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm liên quan mại dâm. Tổ chức đấu tranh chuyên án về hoạt động mại dâm, đặc biệt đối với các vụ án liên quan đến mại dâm trẻ em.

- Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xác minh các nguồn tin báo tố giác về tội phạm liên quan đến mại dâm.

- Tổ chức điều tra, khám phá các vụ án, triệt phá các tổ chức phạm tội liên quan đến mại dâm. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm liên quan đến mại dâm từ cấp cơ sở.

- Thực hiện hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát tin báo tố giác, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm.

- Thực hiện xét xử các vụ án liên quan đến hoạt động mại dâm (chứa mại dâm, môi giới mại dâm, mua bán người vì mục đích mại dâm), thng nht lựa chọn vụ án điểm tổ chức xét xử lưu động.

- Thực hiện công tác thng kê số liệu tội phạm liên quan đến mại dâm.

- Thực hiện biện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, đặc biệt với các nạn nhân là trẻ em.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

- Các cấp ủy Đảng đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả phòng, chng mại dâm ở địa phương, đơn vị.

- Ủy ban nhân dân các cấp thường xuyên chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, coi đây là một trong các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lồng ghép công tác phòng, chng mại dâm vào các chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, phòng chng HIV/AIDS, phòng chống mua bán người.

- Phương châm hướng về cơ sở, chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm tại các địa bàn nhiu phức tạp về tệ nạn mại dâm, tập trung giải quyết dứt điểm các tụ điểm mại dâm công cộng, không để phát sinh tụ điểm mới.

- Nâng cao trách nhiệm của gia đình trong việc quản lý, giáo dục thành viên trong gia đình làm tốt công tác phòng, chống mại dâm.

- Duy trì chế độ kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết ở các cấp nhằm rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành và nhân rộng các mô hình, phương pháp, giải pháp có hiệu quả cao.

- Tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho cán bộ các cấp trực tiếp tham gia làm công tác phòng, chống mại dâm và cán bộ trực tiếp tham gia công tác cung cấp, hỗ trợ dịch vụ cho người bán dâm.

- Đào tạo, nâng cao năng lực cho Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trong việc tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập tại cộng đồng.

- Tập trung kinh phí của Nhà nước để thực hiện các hoạt động phòng, chng tệ nạn mại dâm, đặc biệt là công tác dạy nghề, tạo việc làm và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; Huy động sự tham gia đóng góp của các tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ vào hoạt động phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.

IV. KINH PHÍ THC HIỆN:

Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước của các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và các nguồn tài trợ khác (nếu có). Ngân sách địa phương được bố trí tùy theo khả năng ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định hiện hành.

V. T CHỨC THỰC HIỆN:

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tham gia làm thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh về phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống mại dâm, đưa các nội dung công tác phòng chống mại dâm vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm; chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm kết hợp với các hoạt động công tác chuyên môn thường xuyên:

1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu ban hành các văn bản của Ban chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ phòng chng mại dâm.

- Hướng dẫn các địa phương thực hiện lồng ghép thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm với các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội; triển khai, đăng ký, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm.

- Theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch.

2. Công an tỉnh:

Chỉ đạo lực lượng công an các cấp tăng cường các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chng tội phạm liên quan đến mại dâm; phối hợp hoạt động phòng, chống mại dâm với phòng, chống tội phạm ma túy và buôn bán người; tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống mại dâm.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống mại dâm, lồng ghép với hoạt động phòng chống tội phạm ma túy và mua bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn hoạt động mại dâm tại các khu vực biên giới và tội phạm mua bán người qua các khu vực biên giới của tỉnh.

4. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Hướng dẫn các cơ quan truyền thông thông tin tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chng mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội về phòng chống mại dâm.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin để hoạt động mại dâm.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch, kịp thời ngăn chặn và xử lý việc lợi dụng để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại dâm, lưu hành phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ;

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai các quy định của pháp luật về việc thực hiện biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng bao cao su tại cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú.

6. Sở Y tế:

Chỉ đạo việc tổ chức thanh tra, kiểm tra điều kiện về y tế tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; đề xuất; chđạo thực hiện các biện pháp giảm hại về HIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm.

7. Sở Tư pháp:

Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm.

8. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ngành và địa phương để thực hiện Chương trình theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước; Đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí phòng, chống mại dâm.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo của tỉnh tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chng mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh, sinh viên.

10. Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh:

Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương tuyên truyền về chương trình, nội dung công tác phòng, chng mại dâm; động viên các tập thể, cá nhân có thành tích, sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chng mại dâm.

11. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án các huyện, thị xã, thành phố điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các vụ án liên quan đến tội phạm mại dâm; phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về phòng, chống mại dâm cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chng mại dâm.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp xây dựng và thực hiện các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hin Kế hoạch phòng chống mại dâm giai đoạn 2016-2020 và hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của tng địa phương.

- Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho công tác phòng, chng mại dâm, đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm cấp huyện xã;

- Chỉ đạo UBND cấp xã lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói gim nghèo; dy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định k6 tháng, năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện (qua SLao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Chính phủ.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH (b/c);
- TT/Tỉnh ủy; TT/HĐND tỉnh (b/c);
- Cục PCTNXH, Bộ LĐ-TB&XH;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTT
QVN tỉnh;
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PTTH t
nh, Báo Quảng Trị;
- CVP, PVP;

- Lưu: VT, VXT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thức

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4353/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4353/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/10/2016
Ngày hiệu lực18/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4353/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4353/KH-UBND thực hiện phòng chống mại dâm Quảng Trị 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4353/KH-UBND thực hiện phòng chống mại dâm Quảng Trị 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4353/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýMai Thức
                Ngày ban hành18/10/2016
                Ngày hiệu lực18/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4353/KH-UBND thực hiện phòng chống mại dâm Quảng Trị 2016 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4353/KH-UBND thực hiện phòng chống mại dâm Quảng Trị 2016 2020

                      • 18/10/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 18/10/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực