Văn bản khác 4952/KH-UBND

Kế hoạch 4952/KH-UBND năm 2016 phát triển nghề Công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4952/KH-UBND nghề công tác xã hội Quảng Trị 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 4952/KH-UBND

Quảng Trị, ngày 23 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2016-2020.

Thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội, giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 990/QĐ-LĐTBXH ngày 22/7/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án phát triển nghề Công tác xã hội, giai đoạn 2016- 2020; UBND tỉnh Quảng Trị xây dựng Kế hoạch phát triển nghề Công tác xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, như sau:

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và người dân về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hình thành các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại địa phương, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội trên địa bàn của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và người dân về nghề công tác xã hội.

b) Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực khác.

c) Đào tạo, đào tạo lại bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% (1.000) cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp tại địa phương.

d) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

II. NỘI DUNG:

1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông hàng năm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về hoạt động công tác xã hội.

- Xây dựng Sổ tay hướng dẫn hoạt động công tác xã hội cho cấp cơ sở và viên chức, nhân viên công tác xã hội.

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội; phát triển mạng lưới viên chức, nhân viên và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

2. Thống kê, thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển nghề công tác xã hội:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tượng của công tác xã hội, đội ngũ viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và các nội dung khác.

- Thống kê, thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, thiết lập xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý các cấp, các ngành.

3. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội:

- Khuyến khích hình thức hợp tác giữa Nhà nước với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đa dạng hóa các hình thức đầu tư, hình thức quản lý cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa, bảo đảm phù hợp với khả năng đầu tư của Nhà nước và khả năng huy động nguồn lực xã hội để phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế giáo dục và các tổ chức chính trị - xã hội. Hình thành và phát triển mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong hệ thống trường học, bệnh viện và các lĩnh vực khác; trong đó, tập trung phát triển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, giải quyết vấn đề nghèo đói và những vấn đề xã hội khác.

- Xây dựng, củng cố, phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội lồng ghép với các chương trình, đề án về người cao tuổi, trợ giúp người khuyết tật trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bình đẳng giới và phát triển nghề công tác xã hội.

4. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại và tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội:

- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng lực cho 1.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.

- Đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ quản lý công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Sở Lao động - Thương binh Xã hội, các Trung tâm bảo trợ xã hội và các cơ sở trợ giúp xã hội khác.

- Áp dụng mã số ngạch, chức danh, bậc lương, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: Trung tâm Điều dưỡng Thương binh và Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Trị; Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp 1 tỉnh Quảng Trị; các cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác.

5. Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch:

- Thiết lập hệ thống tiêu chí giám sát, đánh giá theo các nội dung và mục tiêu của kế hoạch phù hợp với tình hình của địa phương.

- Tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch ở các cấp từ tỉnh, huyện đến xã.

- Tổ chức theo dõi, đánh giá hàng năm, giữa kỳ và tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 việc thực hiện kế hoạch.

III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:

- Nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 triệu đồng:

- Kinh phí thực hiện Đề án phát triển nghề công tác được huy động từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn huy động khác; trong đó kinh phí ngân sách địa phương được bố trí tùy theo khả năng ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch; tổ chức thống kê, thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển nghề công tác xã hội; tổ chức đào tạo, đào tạo lại và tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; kiểm tra, giám sát các hoạt động của Kế hoạch.

2. Sở Nội vụ:

Chủ trì hướng dẫn áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học.

4. Sở Y tế:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các bệnh viện, cơ sở y tế.

5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

6. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch nhằm cụ thể hóa Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội của tỉnh trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung hoạt động, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch phù hợp trên địa bàn,

- Bố trí một phần kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất phù hợp với tình hình của địa phương để thực hiện kế hoạch.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động các đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội; vận động tình nguyện viên tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn về nghề công tác xã hội.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này. Hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH (b/c);
- TT/Tỉnh ủy; TT/HĐND tỉnh (b/c);
- Cục BTXH, Bộ LĐ-TB&XH;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban VHXH - HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (có trong KH);
- UBND các huyện, th
xã, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Trị;
- Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Thức

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4952/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4952/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/11/2016
Ngày hiệu lực23/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4952/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4952/KH-UBND nghề công tác xã hội Quảng Trị 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4952/KH-UBND nghề công tác xã hội Quảng Trị 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4952/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýMai Thức
                Ngày ban hành23/11/2016
                Ngày hiệu lực23/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4952/KH-UBND nghề công tác xã hội Quảng Trị 2016 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4952/KH-UBND nghề công tác xã hội Quảng Trị 2016 2020

                      • 23/11/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/11/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực