Văn bản khác 4955/KH-UBND

Kế hoạch 4955/KH-UBND năm 2018 về triển khai xây dựng danh mục tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4955/KH-UBND 2018 xây dựng tập quán về hôn nhân và gia đình các dân tộc Bình Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4955/KH-UBND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.

Thực hiện Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc áp dụng trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai xây dựng danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc.

- Đảm bảo việc bảo tồn, phát huy các phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành ở tỉnh, Ủy ban nhân dân các các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan để tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả các hoạt động.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức nhân dân về việc xây dựng, duy trì phong tục tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình và tiến hành khảo sát, lập danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc

a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân về việc xây dựng, duy trì phong tục tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

b) Khảo sát, thống kê, lập danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc tại tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận gửi Sở Tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2018 và hết Quý II năm 2019.

2. Thực hiện lấy ý kiến vào danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc

a) Tổ chức một số Hội thảo lấy ý kiến trực tiếp với sự tham gia các cơ quan liên quan và các vị là người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ban Dân tộc.

- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian tổ chức: Quý III năm 2019.

b) Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian tổ chức: Quý IV năm 2019.

3. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý II/2020.

4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn hợp pháp khác.

Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch này, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dự toán thực hiện Chương trình hành động, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, làm đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này; đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.

- Hàng năm lập dự toán kinh phí triển khai xây dựng danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh trong dự toán ngân sách sự nghiệp của ngành tại thời điểm lập dự toán, gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tỉnh

Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát, lập danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc tại tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính

Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai xây dựng danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh trong dự toán ngân sách theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện rà soát, lấy ý kiến vào danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc tại tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

- Huy động, thu hút người đồng bào dân tộc, người có uy tín trong đồng bào dân tộc tham gia xây dựng vào danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc; vận động, khuyến khích họ thực hiện, duy trì các tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình của dân tộc mình.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Lập danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình của các dân tộc của địa phương gửi về tỉnh (qua cơ quan chủ trì theo mục 1 phần II của Kế hoạch) trước ngày 30/6/2019 để tổng hợp.

- Bố trí kinh phí cho Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Dân tộc để đảm bảo triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại mục IV;
- Lưu: VT, KGVXNV. Hương

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Hòa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4955/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4955/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/11/2018
Ngày hiệu lực19/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4955/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4955/KH-UBND 2018 xây dựng tập quán về hôn nhân và gia đình các dân tộc Bình Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4955/KH-UBND 2018 xây dựng tập quán về hôn nhân và gia đình các dân tộc Bình Thuận
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4955/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýNguyễn Đức Hòa
                Ngày ban hành19/11/2018
                Ngày hiệu lực19/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 4955/KH-UBND 2018 xây dựng tập quán về hôn nhân và gia đình các dân tộc Bình Thuận

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4955/KH-UBND 2018 xây dựng tập quán về hôn nhân và gia đình các dân tộc Bình Thuận

                          • 19/11/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 19/11/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực