Văn bản khác 4991/KH-UBND

Kế hoạch 4991/KH-UBND năm 2016 thực hiện Quyết định 1681/QĐ-TTg về Chương trình thực hiện Nghị quyết 96/2015/QH13 về tăng cường biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự do tỉnh Gia Lai ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4991/KH-UBND chống oan sai bồi thường cho người bị thiệt hại tố tụng hình sự Gia Lai 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4991/KH-UBND

Gia Lai, ngày 31 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1681/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 96/2015/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG OAN, SAI VÀ BẢO ĐẢM BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Thực hiện Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động ttụng hình sự (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 96/2015/QH13). Xét đề xuất của Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Chấp hành nghiêm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự, không bỏ lọt tội phạm, không đxảy ra oan, sai. Khi xác định đã có oan, sai phải kịp thời minh oan cho người bị oan, bồi thường cho người bị thiệt hại theo đúng quy định pháp luật.

2. Chủ động, tích cực điều tra, khám phá kịp thời các loại tội phạm giảm tối đa các trường hợp bắt, tạm giữ hình sự sau đó chuyển xử lý hành chính. Hạn chế đến mức thấp nhất việc đình chỉ điều tra do hành vi không cấu thành tội phạm. Không để xảy ra bức cung, dùng nhục hình, người đang bị giam giữ và chấp hành án tại các cơ sở giam giữ chết do tự sát, đánh nhau. Tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tham gia các vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Xử lý nghiêm minh đối với người thi hành công vụ sai phạm và trách nhiệm liên đới của người đứng đầu cơ quan gây ra oan, sai, để xảy ra bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

4. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm cụ thể và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ

1.1 Nâng cao năng lực phát hiện, điều tra, khám phá kịp thời các loại tội phạm. Tăng cường công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi t. Bảo đảm việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can chặt chẽ, thận trọng, đúng thủ tục pháp luật và có căn cứ. Không để xảy ra bức cung, dùng nhục hình làm oan người vô tội; người bị giam giữ chết do tự sát hoặc đánh nhau; cơ sở giam giữ để xảy ra trường hợp này, cần làm rõ trách nhiệm của các cá nhân, tập thể xử lý.

1.2. Công an tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với các đơn vị chức năng của Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân khn trương giải quyết dứt điểm các vụ án quá thời hạn luật định và các vụ án khác được dư luận, cử tri quan tâm; sớm kết thúc điều tra đề nghị truy tố đối với các vụ án đã hủy bản án có hiệu lực pháp luật để điều tra lại; minh oan và phối hợp giải quyết bồi thường kịp thời cho người bị oan đã có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

1.3. Bảo đảm các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện nghiêm thẩm quyền tố tụng do luật định; khắc phục tình trạng blọt tội phạm, nâng cao chất lượng điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền, bảo đm không để xảy ra oan, sai.

1.4. Thực hiện có hiệu quả việc phân loại, xử lý vụ án; chấn chỉnh việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không đúng pháp luật để tránh oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, dùng nhục hình.

1.5. Tăng cường công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, giám định tư pháp, nhất là giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả...

2. Giải pháp

2.1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các quy định của Hiến pháp, pháp luật về quyền con người, quyền công dân và các Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội về công tác tư pháp. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa sở, ban, ngành, địa phương, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền và cơ quan chức năng trong việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13.

2.2. Triển khai, thi hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. Tiếp tục rà soát, hệ thống văn bản pháp luật, chủ động kiến nghị, đxuất sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật theo thẩm quyền. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trong các ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương mình.

2.3. Chấn chỉnh công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị điều tra và Điều tra viên trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, hạn chế quyền con người bảo đảm đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là biện pháp tạm giữ, tạm giam. Quá trình điều tra, truy tố, xét xử phải tuân thủ các quy định của pháp luật; phát hiện, thu thập, củng cố, bảo quản và đánh giá chứng cứ buộc tội cũng như chứng cứ gỡ tội đầy đủ, khách quan, toàn diện nhằm xác định sự thật vụ án. Việc đình chỉ điều tra, miễn trách nhiệm hình sự phải bảo đảm chặt chẽ, có đầy đủ căn cứ. Cơ quan tố tụng cấp trên có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ đối với quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can, tránh tình trạng lạm dụng miễn truy cứu trách nhiệm hình sự để đình chỉ điều tra các đối tượng bị oan, sai. Đối với những vụ án phức tạp, nghiêm trọng, vụ án có quan điểm khác nhau giữa các cơ quan tố tụng, phải báo cáo xin ý kiến cấp trên.

2.4. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải quyết các đơn kêu oan, đơn khiếu nại bức xúc kéo dài, đơn tố cáo vi phạm trong hoạt động tố tụng; giải quyết kịp thời đơn khiếu nại, tố cáo về bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra. Rà soát các trường hợp bị oan đã đơn yêu cầu bồi thường để kịp thời giải quyết; hạn chế tối đa các trường hợp giải quyết bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng dẫn đến tình trạng người bị thiệt hại khởi kiện đòi bồi thường ra Tòa án; xem xét, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm hoàn trả đối với người thi hành công vụ đã gây thiệt hại theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dn, bồi dưỡng nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, khó khăn trong quá trình thi hành Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2.5. Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, tập huấn, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và trách nhiệm công vụ cho lực lượng thực thi pháp luật, nhất là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, cán bộ điều tra, cán bộ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. Xây dựng đội ngũ Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán đủ về số lượng, nm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, tinh thông nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức trong sáng, luôn có quan điểm khách quan, toàn diện trong điều tra, truy tố, xét xử tội phạm. Xem xét, điều chuyển biên chế phù hợp cho các địa phương xảy ra nhiu án, tránh áp lực quá nhiều công việc dẫn đến oan, sai, bỏ lọt tội phạm. Bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường; kiên quyết không bố trí cán bộ chưa qua đào tạo về công tác điều tra, không bảo đảm tiêu chun, điều kiện để làm công tác điều tra, xử lý tội phạm. Tăng cường lực lượng Điều tra viên cho Cơ quan điều tra cấp huyện và các địa phương trọng điểm. Kiên quyết loại khỏi bộ máy Cơ quan điều tra những cán bộ kém về đạo đức, yếu về chuyên môn nghiệp vụ.

2.6. Đề cao trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với các vụ việc oan, sai trong hoạt động điều tra hình sự; xử lý nghiêm minh đối với người thi hành công vụ mắc sai phạm, nhất là đối với trường hợp bức cung, dùng nhục hình, làm oan, sai nghiêm trọng. Đơn vị nào để xảy ra oan, sai, bức cung, nhục hình thì thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm liên đới. Củng cố, chấn chỉnh công tác giám định tư pháp, nhất là giám định về tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả, giám định pháp y, pháp y tâm thần... phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm bảo đảm chính xác, kịp thời.

2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình làm việc, quy chế công tác trong hoạt động điều tra; chủ động phát hiện, xác minh các dấu hiệu sai phạm, oan, sai để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời, không để kéo dài, gây hậu quả xấu. Tăng cường công tác hướng dẫn chỉ đạo của Cơ quan điều tra cấp trên với Cơ quan điều tra cấp dưới, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những vụ án phức tạp, tồn đọng, kéo dài. Phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát nhân dân các cấp kiểm sát hoạt động điều tra ngay từ khâu tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm nhằm hạn chế các vi phạm, thiếu sót trong hoạt động tố tụng hình sự, phòng ngừa oan, sai. Tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư, người bào chữa sớm tham gia các hoạt động tố tụng của Cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật để phòng, chống oan, sai, bức cung, dùng nhục hình. Tiếp nhận, nghiên cứu các kiến nghị của luật sư, người bào chữa trong quá trình điều tra, thu thập, đánh giá chứng cứ nhm bảo đảm kết luận điều tra vụ án khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác và đúng pháp luật. Tăng cường công tác tổng kết thực tiễn, hướng dẫn áp dụng pháp luật, thông báo rút kinh nghiệm kịp thời đối với các vụ án trả hồ sơ điều tra bổ sung, vụ án bị Tòa án cấp trên hủy án, án đình chỉ điều tra do không có hành vi phạm tội, vụ án Tòa tuyên không phạm tội và các vi phạm khác trong quá trình giải quyết vụ án.

2.8. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ quan tư pháp; đầu tư kinh phí nâng cấp trang thiết bị cho hoạt động điều tra, khám nghiệm hiện trường, giám định tư pháp. Tiếp tục rà soát, kiến nghị xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các cơ sở giam, giữ phục vụ công tác quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự nhằm bảo đảm quyền con người, không để người đang bị tạm giam, tạm giữ, chấp hành án tại các cơ sở giam giữ chết do đánh nhau, tự sát.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Trách nhiệm chung:

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm theo kế hoạch 3745/KH-UBND ngày 16/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 111/2015/QH13, ngày 27/11/2015 của Quốc hội khóa XIII về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo; tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; lực lượng Công an giữ vai trò nòng cốt.

2. Trách nhiệm cụ thể:

2.1. Công an tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh trin khai, thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định. Chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu vphòng ngừa nghiệp vụ, phát hiện, điều tra tội phạm, truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú, thi hành án hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, trong đó trọng tâm là mục tiêu không để xảy ra oan, sai trong hoạt động điều tra của lực lượng Công an.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, kiến nghị bộ, ngành chức năng sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự; nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố trong thời gian tới; khẩn trương đề xuất nâng cấp các cơ sở giam giữ đã xuống cấp nghiêm trọng hoặc quá tải về giam giữ; tiếp tục triển khai có hiệu quả các biện pháp chống bức cung, dùng nhục hình.

- Chủ động tiếp nhận, nghiên cứu các kiến nghị của luật sư, người bào chữa trong quá trình điều tra, thu thập, đánh giá chứng cứ nhm bảo đm kết luận điều tra vụ án khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác và đúng pháp luật. Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm phát hiện kịp thời, chấn chỉnh khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác bắt, giam giữ, điều tra, xử lý tội phạm; xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm và kiên quyết điều chuyn khỏi Cơ quan điều tra những cá nhân vi phạm nghiêm trọng trong công tác điều tra hình sự; xử lý trách nhiệm liên đới của thủ trưởng trực tiếp nếu để xảy ra oan, sai, bức cung, nhục hình. Đơn vị có cán bộ, chiến sĩ Công an bị khởi tố, kỷ luật do để xảy ra oan, sai, bức cung, dùng nhục hình, phải tổ chức kiểm điểm nghiêm túc, đồng thời, kịp thời thông báo cho Công an các đơn vị, địa phương để rút kinh nghiệm.

- Chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh rà soát xem xét, giải quyết dứt điểm các đơn khiếu nại kêu oan. Chỉ đạo Cơ quan điều tra các cấp trong Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát, Tòa án nhm phòng ngừa, phát hiện và chn chỉnh những sai phạm có thxảy ra; tập trung giải quyết các vụ án đã quá thời hạn luật định, phối hợp xử lý dứt điểm những vụ án kéo dài và các vụ án khác được dư luận, cử tri quan tâm.

- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định kthuật hình sự; khẩn trương bổ sung, hoàn thiện và ban hành quy trình, quy chuẩn giám định trong lĩnh vực này.

- Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật trong hoạt động điều tra; kiên quyết loại bỏ khỏi bộ máy những cán bộ yếu kém về đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ; xem xét, điều chuyển biên chế phù hợp cho các địa phương xảy ra nhiu án, tránh áp lực quá nhiều công việc dn đến oan, sai, bỏ lọt tội phạm. Xem xét, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm hoàn trả đối với người gây thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2.2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật. Coi trọng công tác đào tạo, phát triển nhanh đội ngũ luật sư, nâng cao tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của luật sư; giám sát luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm bào chữa, cung cấp dịch vụ pháp lý, nhất là đối với những trường hợp bào chữa chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng.

2.3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định pháp y, giám định pháp y tâm thn; đồng thời sớm hoàn thiện, ban hành quy trình, quy chuẩn giám định trong các lĩnh vực này.

2.4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Kế hoạch này.

2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm khi tiến hành một số hoạt động điều tra phải thực hiện nghiêm thẩm quyền tố tụng do luật định; nâng cao chất lượng điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền, bảo đảm không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm.

2.6. Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với cơ quan tố tụng hình sự thực hiện nghiêm thẩm quyền tố tụng do luật định khi tiến hành một số hoạt động điều tra; không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm.

2.7. Viện kiểm sát tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh nâng cao chất lượng công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp để chủ động phòng ngừa, phát hiện, chấn chỉnh những sai phạm có thể xảy ra; nâng cao chất lượng xét xử, thực hiện tốt việc bảo đảm tranh tụng trong xét xử, hạn chế tối đa bản án, quyết định bị hủy, sửa đổi do vi phạm quy định pháp luật, không để xảy ra việc kết án oan người vô tội. Đng thời, chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác tố tụng để tránh oan sai.

2.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tội phạm, công tác thi hành án hình sự; chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại kế hoạch này ở địa phương; có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện ở địa phương.

IV. TỔ CHỨC THC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung đã đề ra. Quan tâm chỉ đạo, chấn chnh công tác báo cáo, thống kê đầy đủ các vụ án oan, sai để kịp thời minh oan cho người bị oan, bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, trước ngày 05/10) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Thời gian thng kê sliệu trong báo cáo hàng năm tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 của năm báo cáo.

2. Kinh phí thực hiện do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí dự toán ngân sách hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này đúng quy định.

3. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- VPCP;
- Thường trực Tnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tnh;
- CVP UBND tỉnh;
- TAND tnh, Viện KSND tnh;
- UBMTTQVN tnh, các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành thuộc tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT-NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4991/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4991/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2016
Ngày hiệu lực31/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4991/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4991/KH-UBND chống oan sai bồi thường cho người bị thiệt hại tố tụng hình sự Gia Lai 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4991/KH-UBND chống oan sai bồi thường cho người bị thiệt hại tố tụng hình sự Gia Lai 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4991/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýVõ Ngọc Thành
                Ngày ban hành31/10/2016
                Ngày hiệu lực31/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4991/KH-UBND chống oan sai bồi thường cho người bị thiệt hại tố tụng hình sự Gia Lai 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4991/KH-UBND chống oan sai bồi thường cho người bị thiệt hại tố tụng hình sự Gia Lai 2016

                      • 31/10/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 31/10/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực