Văn bản khác 63/KH-UBND

Kế hoạch 63/KH-UBND năm 2019 thực hiện Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn Kế hoạch 63/KH-UBND 2019 Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại xã Tuyên Quang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 23 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN DỰ ÁN “NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MA TÚY TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Quyết định số 8014/QĐ-BCA ngày 14/12/2018 của Bộ Công an về phê duyệt Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và nhân dân tích cực tham gia phòng, chống ma túy thông qua vai trò, trách nhiệm của tổ chức đảng, cơ quan chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội ở cở sở. Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm; phòng, chống AIDS; phòng, chống tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) cấp cơ sở.

2. Yêu cầu

Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ các nội dung biện pháp công tác trọng tâm của Dự án; kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp công tác phòng ngừa, công tác quản lý người nghiện ma túy, công tác đấu tranh với tội phạm về ma túy, giải quyết, triệt xóa các tụ điểm phức tạp về ma túy, không để hình thành điểm nóng về ma túy ở địa bàn cơ sở.

Việc triển khai thực hiện Dự án phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả; tiếp tục tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các cấp, các ngành, các lực lượng trong công tác phòng, chống ma túy tại địa bàn; thực hiện nghiêm công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả, chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

II. MỤC TIÊU

1. Đối với các xã không có ma túy, tiếp tục duy trì, không để phát sinh tệ nạn ma túy. Đối với những xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy: Giảm theo từng năm, phấn đấu đến năm 2020 giảm 5% số xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy; đồng thời giảm mức độ phức tạp của xã, phường, thị trấn trọng điểm so với giai đoạn 2012-2015.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng, chống ma túy với hình thức và nội dung phù hợp tại xã, phường, thị trấn; phấn đấu 100% người trong nhóm nguy cơ cao được tuyên truyền, giáo dục kỹ năng phòng, chống ma túy; ngăn chặn đà gia tăng người nghiện ma túy; mỗi huyện, thành phố xây dựng được 01 mô hình điểm về phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn.

3. Hằng năm, 80% số người nghiện và sử dụng ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận dịch vụ tư vấn, điều trị, cai nghiện.

4. Triệt xóa từ 5%-10% số điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy và không để hình thành “điểm nóng” về ma túy trên địa bàn.

5. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp về ma túy. Không để phát sinh tình trạng trồng cây có chất ma túy ở những địa bàn mới; triệt xóa 100% diện tích cây có chứa chất ma túy trồng trái phép được phát hiện. Không để hình thành, tồn tại hoạt động sản xuất trái phép chất ma túy.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh và phát huy vai trò quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác phòng, chống ma túy

Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 27/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Kết luận số 243-KL/TU ngày 05/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 24/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020.

Tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực cho Ban Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch nhằm cụ thể hóa các chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch về phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn. Chỉ đạo và huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội, các cơ quan, đơn vị trường học trên địa bàn và nhân dân vào công tác phòng, chống ma túy.

Tăng cường vai trò chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan, đơn vị, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Lấy kết quả thực hiện là một trong những cơ sở để đánh giá, phân loại các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị hằng năm.

2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn

Phát huy hiệu quả của hệ thống truyền thông cấp xã trong tuyên truyền phòng, chống ma túy. Trong đó, chú trọng đổi mới các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy phù hợp với tình hình thực tế ở từng địa bàn; tập trung tuyên truyền về tác hại và xu hướng sử dụng ma túy tổng hợp, chất hướng thần mới; các triệu chứng của người nghiện ma túy; phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túy, cách phòng, chống ma túy và trách nhiệm của công dân trong phòng, chống ma túy.

Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nâng cao năng lực chuyên môn, xây dựng lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt ở cơ sở.

Tăng cường tuyên truyền tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; phát huy vai trò của người có uy tín trong dòng họ, chức sắc trong tổ chức tôn giáo, trưởng bản, người tiêu biểu trong xã, phường, thị trấn, hình thành mạng lưới tuyên truyền viên trong cộng đồng dân cư. Kết hợp tuyên truyền trực quan (bảng tin, panô,...) tại các địa điểm đông người qua lại, ở trung tâm các xã, phường, thị trấn với tuyên truyền qua các trang mạng Internet, mạng xã hội. Tập trung tuyên truyền, vận động những đối tượng có nguy cơ cao như: Người đang làm ăn xa; thanh niên, thiếu niên bỏ học, sống lang thang; người lao động theo thời vụ; người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, đối tượng tha tù về ma túy, người đang quản lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Tổ chức các cuộc thi với chủ đề về phòng, chống ma túy; đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền trực tiếp trong các cơ quan, đơn vị, trường học và nhân dân. Phát động nhân dân tham gia tố giác tội phạm về ma túy.

3. Rà soát, thống kê, phân loại tình trạng tệ nạn ma túy tại xã, phường, thị trấn; phân loại người nghiện ma túy và lập hồ sơ quản lý

Phát động quần chúng phát hiện, cung cấp thông tin về người sử dụng trái phép chất ma túy; khuyến khích người nghiện tự khai báo.

Tiến hành rà soát, phát hiện người nghiện mới, xác minh thông tin về các trường hợp nghi nghiện, thu thập thông tin về người nghiện ma túy đang sinh sống ngoài xã hội, phân loại lập hồ sơ quản lý.

Định kỳ có kế hoạch điều tra, rà soát đánh giá tình hình người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, trong đó cần làm rõ nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tệ nạn ma túy để điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống ma túy phù hợp từng địa bàn và thời điểm cụ thể.

Tích cực hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy của Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, công tác quản lý sau cai và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone trên địa bàn.

Định kỳ phân loại các địa bàn trọng điểm theo Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chí phân loại và đối tượng cần tập trung các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh (chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo).

4. Công tác điều trị nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai

Rà soát, kiện toàn hoặc thành lập Tổ công tác cai nghiện ma túy tại xã, phường, thị trấn (theo Điều 17 Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng).

Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Tổ chức quản lý, cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (kèm theo Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Xây dựng các điểm cắt cơn, tư vấn cai nghiện tại cộng đồng; nghiên cứu triển khai nhân rộng các mô hình cai nghiện hiệu quả, nhất là mô hình cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Đánh giá về tình trạng nghiện, hoàn cảnh gia đình, nhân thân của người nghiện ma túy để lập kế hoạch cai nghiện tại gia đình và cộng đồng; quản lý, theo dõi và hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình.

Tổ chức tập huấn cho các thành viên tổ công tác cai nghiện về cách thức tư vấn, quản lý người nghiện tại gia đình và cộng đồng. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên tổ công tác cai nghiện thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và các hoạt động xã hội khác nhằm giúp người cai nghiện ma túy phục hồi sức khỏe, nhân cách và hòa nhập cộng đồng.

Tạo điều kiện, hỗ trợ người đã cai nghiện được học nghề, tìm việc làm, vay vốn, sản xuất, kinh doanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội nhằm phòng, chống tái nghiện ma túy. Huy động các tổ chức, cá nhân giúp đỡ, tạo điều kiện cho người đã cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng; xây dựng các mô hình quản lý sau cai.

5. Tổ chức các hoat động phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; quản lý địa bàn không để hình thành điểm nóng về ma túy

Tổ chức các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy; chủ động phòng ngừa, phát hiện và triệt xóa kịp thời các tụ điểm, điểm mua bán lẻ ma túy tại xã, phường, thị trấn. Lựa chọn các vụ án điểm điều tra, truy tố, tổ chức xét xử phục vụ công tác giáo dục, phòng ngừa chung.

Lực lượng chức năng làm tốt công tác nghiệp vụ ở địa bàn cơ sở, tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh có điều kiện như nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng, quán bar, karaoke,... nhằm chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, xử lý các đối tượng lợi dụng để hoạt động mua bán, tàng trữ và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.

Rà soát, lập hồ sơ đối với những người đủ điều kiện đưa vào diện quản lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn; xây dựng kế hoạch quản lý, giáo dục số người nghiện trên và những người nghiện đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc xử phạt hành chính từ các trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương.

Nâng cao hiệu quả thu thập thông tin liên quan đến tệ nạn ma túy qua “đường dây nóng”, “hòm thư tố giác tội phạm”, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tích cực tham gia tố giác tội phạm ma túy và cung cấp thông tin về người nghiện ma túy tại cộng đồng dân cư.

Mở rộng, nâng cao chất lượng của các mô hình hoạt động có hiệu quả trong công tác phòng ngừa, đấu tranh tệ nạn ma túy ở khu dân cư như: “Khu phố tự quản”, “Tổ An ninh nhân dân”... làm nòng cốt trong việc phòng ngừa, đấu tranh với tệ nạn ma túy.

6. Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma túy; tổ chức kiểm tra, phát hiện và phá nhổ cây có chứa chất ma túy

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống ma túy; nhận biết về cây có chứa chất ma túy, tác hại của ma túy; phòng ngừa việc trồng cây có chứa chất ma túy tại nhà riêng, khu vực hẻo lánh, vùng sâu, vùng xa; phát huy vai trò của các già làng, trưởng bản, dòng họ có uy tín tham gia vận động, tuyên truyền chống tái trồng cây có chứa chất ma túy.

Tổ chức cho nhân dân tại các xã, phường, thị trấn ký cam kết không trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy.

Thực hiện tốt công tác nắm tình hình, kiểm tra, phát hiện và phá nhổ cây có chất ma túy, chú ý phát hiện việc trồng cây có chứa chất ma túy ngay từ khâu: Chuẩn bị cây giống, các điều kiện canh tác,... xác định người liên quan đến những hành vi trên. Gắn công tác xóa bỏ cây có chứa chất ma túy với việc tổ chức lại sản xuất nông, lâm nghiệp nhằm phát triển kinh tế mang lại lợi ích thiết thực cho người dân địa phương.

Động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc tham gia tích cực công tác phát hiện, phòng ngừa và phá bỏ cây có chứa chất ma túy.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Dự án từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình mục tiêu “Đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công an giai đoạn 2016-2020 và nguồn ngân sách của địa phương, các nguồn huy động hợp pháp khác.

2. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 96/2014/TTLT-BTC-BCA ngày 17/7/2014 của liên Bộ: Tài chính - Công an về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

(Chi tiết kinh phí theo phân loại xã, phường, thị trấn tại Phụ lục số 02 kèm theo)

V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Công an tỉnh

Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Dự án theo từng thời gian; hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Dự án tại địa phương.

Chủ trì, triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, tập trung triệt phá các tụ điểm phức tạp về ma túy tại các xã, phường, thị trấn; Thực hiện tốt công tác cai nghiện ma túy theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an; công tác thống kê nhà nước về phòng, chống ma túy, quản lý thông tin về tội phạm ma tuý; công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, hạn chế các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm và tệ nạn về ma túy.

Tham mưu triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền về phòng, chống ma túy, trong đó tập trung vào tháng hành động phòng, chống ma túy (tháng 6), tiến tới làm giảm các địa bàn trọng điểm về ma túy.

Tập chung chỉ đạo và hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm về phòng, chống ma túy ở một số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy; các mô hình điểm về xã, phường, thị trấn không có ma túy.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ liên quan đến công tác dự phòng nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Tập trung hướng dẫn, kiểm tra công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng; chỉ đạo lực lượng tình nguyện xã hội tham gia tích cực vào việc quản lý, giáo dục người nghiện sau cai.

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Đề án “Tổ chức quản lý, cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”; tham mưu thực hiện chế độ chính sách đối với người cai nghiện tự nguyện, người tham gia hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tại xã, phường, thị trấn theo quy định.

Chỉ đạo, điều hành Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh hoạt động hiệu quả; phối hợp với các lực lượng có liên quan đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống học viên gây rối, bỏ trốn khỏi Cơ sở.

3. Sở Y tế

Tổ chức triển khai việc ứng dụng các thuốc, phương pháp y học và phác đồ điều trị dùng trong cai nghiện, điều trị nghiện ma túy, đặc biệt là phác đồ điều trị, cai nghiện ma túy tổng hợp và các chất hướng thần mới theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế.

Mở các lớp đào tạo, cấp chứng chỉ cho cán bộ có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy; cán bộ làm công tác điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện.

Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình điều trị thay thế bằng thuốc Methadone trên địa bàn toàn tỉnh, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng quản lý tốt số người đang điều trị bằng Methadone. Cung cấp danh sách số bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở điều trị cho lực lượng công an để thống kê số người nghiện ma túy trên địa bàn.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý, vận chuyển, mua bán thuốc, tân dược gây nghiện, thuốc hướng thần theo đúng quy định của pháp luật.

Chỉ đạo các cơ sở y tế, đặc biệt là y tế xã, phường, thị trấn tổ chức tốt việc phối hợp với các ngành và địa phương trong việc xét nghiệm, xác định tình trạng nghiện ma túy; thực hiện phác đồ cai nghiện ma túy và thuốc hỗ trợ cắt cơn, phục hồi sức khỏe cho người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo công tác thông tin, truyền thông và giáo dục phòng, chống ma túy theo nội dung Dự án; phối hợp, lồng ghép đồng bộ công tác truyền thông phòng, chống ma túy với truyền thông về các chương trình kinh tế - xã hội khác trên địa bàn toàn tỉnh.

Tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện Đề án “Truyền thông về phòng, chống ma túy trên các phương tiện thông tin đại chúng” tại địa phương, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đến địa bàn cơ sở.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm nêu trong Dự án; phối hợp đồng bộ công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao theo phương châm hướng về cơ sở (cấp xã); lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các chương trình kinh tế - xã hội khác do đơn vị thực hiện trên cùng địa bàn triển khai.

Tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện Đề án “Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các địa phương trọng điểm về ma túy” tại địa phương, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ về Công tác phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và các nhiệm vụ quốc phòng, các chương trình, kế hoạch khác về phòng, chống tội phạm; chỉ đạo các đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ với các lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình phòng, chống ma túy tại địa phương.

Tiếp tục tổ chức thực hiện Dự án “Tăng cường lực lượng; nâng cao năng lực; sửa chữa, trang bị, nâng cấp phương tiện chuyên dụng cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy thuộc Bộ Quốc phòng” tại địa phương, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

7. Sở Công Thương chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ phối hợp với các đơn vị thuộc Công an tỉnh, Sở Y tế và các lực lượng chức năng khác có liên quan xây dựng và triển khai các kế hoạch kiểm soát việc nhập khẩu, kinh doanh, mua bán, quản lý, sử dụng các loại tiền chất theo quy định hiện hành. Theo dõi, quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng các hóa chất là tiền chất tại địa phương.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng huy động các nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống ma túy.

9. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh trong việc phân bổ kinh phí theo mục tiêu và giải pháp của Dự án.

Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí thực hiện Dự án và cấp phát kinh phí thực hiện Dự án sau khi được phê duyệt.

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Dự án; tham gia hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí Dự án theo quy định.

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương thực hiện rà soát phát hiện, triệt phá, chống tái trồng cây có chứa chất ma túy, tập trung vào các địa bàn đã có lịch sử trồng cây có chứa chất ma túy. Chỉ đạo thực hiện thay thế cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa cho người dân vùng trồng cây có chứa chất ma túy.

11. Sở Giao thông Vận tải tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy tại các bến xe, trên các phương tiện giao thông công cộng.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội

Theo chức năng, nhiệm vụ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành liên quan tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia phòng, chống ma túy, tham gia tố giác tội phạm về ma túy gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; tham gia giám sát, phản biện, tham vấn, kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước trong thực hiện Dự án; lựa chọn, chỉ đạo điểm tại một số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy; phối hợp tổ chức hội nghị biểu dương tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy theo hướng dẫn của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Tỉnh đoàn Tuyên Quang chỉ đạo Đoàn Thanh niên cấp huyện có kế hoạch chỉ đạo Đoàn thanh niên cấp xã tham gia các hoạt động phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn; chủ trì xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên ở xã, phường, thị trấn. Chỉ đạo xây dựng mô hình điểm Đoàn Thanh niên xây dựng xã, phường, thị trấn không có ma túy.

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Hội tuyên truyền, động viên phụ nữ xã, phường, thị trấn tích cực tham gia công tác phòng, chống ma túy; xây dựng điểm và nhân rộng các mô hình phòng, chống ma túy hiệu quả như: “Chi hội Phụ nữ không có tệ nạn ma túy”, “Phụ nữ không có chồng, con nghiện ma túy”; tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên phụ nữ cơ sở về phòng, chống ma túy; xây dựng một số mô hình điểm Phụ nữ tham gia xây dựng xã, phường, thị trấn không có ma túy.

Hội Nông dân tỉnh chỉ đạo các cấp Hội trực thuộc tích cực tham gia công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn; tổ chức tập huấn cho cán bộ và truyền thông cho nông dân; duy trì sinh hoạt chi bộ, tổ Hội, câu lạc bộ, mô hình phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép tuyên truyền hội viên phòng ngừa tệ nạn ma túy trong gia đình, cộng đồng; tham gia vận động và giáo dục người nghiện ma túy tự nguyện tham gia các chương trình cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; tư vấn cho người nghiện học nghề, có việc làm, sống khỏe và có ích cho gia đình và xã hội.

Hội Cựu chiến binh tỉnh tăng cường chỉ đạo, phát huy vai trò của Cựu chiến binh trong công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức Hội và địa bàn dân cư về vai trò vị trí, tác dụng của các dự án ở cơ sở; phân công trách nhiệm cho hội viên tham gia phòng, chống tội phạm về ma túy, cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ở xã, phường, thị trấn.

13. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn” với các mục tiêu, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; ưu tiên bố trí, bổ sung kinh phí cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm loại II, III.

Tổ chức thống kê, phân loại và xác nhận tình trạng tệ nạn ma túy tại các xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn gửi kèm; hoàn thành trong tháng 6/2019.

Chỉ đạo lực lượng Công an tập trung lực lượng thường xuyên rà soát, kiểm tra, phát hiện, triệt xóa các tụ điểm phức tạp về ma túy tại các xã, phường, thị trấn; xây dựng các mô hình điểm về xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy.

Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện, xây dựng báo cáo về tình hình thực hiện các mục tiêu, giải pháp của Dự án thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy định.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai hiệu quả một số hoạt động về phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn (chi tiết hướng dẫn một số hoạt động tại Phụ lục số 02 kèm theo).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể có văn bản triển khai kế hoạch này; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện; văn bản, kế hoạch triển khai thực hiện Dự án của các đơn vị gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh để tổng hợp) trước ngày 15/6/2019.

Các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh để tổng hợp) theo các mốc thời gian sau:

- Báo cáo hng năm: Trước ngày 20/11 của năm.

- Báo cáo tổng kết kế hoạch: Trước ngày 20/11/2020.

- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu cụ thể của Ban Chỉ đạo Dự án.

2. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện Kế hoạch này; định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm việc triển khai, thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất khen thưởng báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh để tổng hợp) để xem xét chỉ đạo, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công an; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
(báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
(báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Huyện ủy; Thành ủy;
- UBND huyện, thành phố;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh Phạm Mạnh Duyệt;
- Phòng THCB (Tùng), NC (Chung);
- Lưu: VT, KGVX (Bắc).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

Phụ lục số 01

TIÊU CHÍ

PHÂN LOẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN KHÔNG CÓ TỆ NẠN MA TÚY
(Kèm theo Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 23/5/2019 của UBND tỉnh)

1. Phân loại tình trạng tệ nạn ma túy

1.1. Xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy loại I nếu có một trong các tiêu chí:

- Có từ 100 người nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý trở lên;

- Có từ 5 tụ điểm tổ chức sử dụng, mua bán lẻ trái phép chất ma túy trở lên;

- Có số lượng từ 3.000 cây có chứa chất ma túy trở lên hoặc diện tích trồng cây có chứa chất ma túy từ 2.000 m2 trở lên;

- Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma tuý so với dân số tại xã, phường, thị trấn từ 0,5% trở lên;

- Có ít nhất 1 trong các tiêu chí tại loại II và nằm trên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý.

1.2. Xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma tuý loại II nếu có một trong các tiêu chí:

- Có từ 60 người nghiện đến dưới 100 người nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý;

- Có từ 3 đến 4 tụ điểm tệ nạn ma tuý;

- Có số lượng từ 500 đến dưới 3.000 cây có chứa chất ma túy hoặc diện tích trồng cây có chứa chất ma tuý từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2;

- Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma tuý trên số dân tại xã, phường, thị trấn từ 0,3% đến dưới 0,5%;

- Có ít nhất 1 trong các tiêu chí tại loại III và nằm trên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy.

1.3. Xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy loại III nếu có một trong các tiêu chí:

- Có từ 20 người đến dưới 60 người nghiện ma túy có hồ sờ quản lý;

- Có từ 1 đến 2 tụ điểm tổ chức sử dụng, mua bán lẻ trái phép chất ma túy;

- Có số lượng dưới 500 cây có chứa chất ma túy hoặc diện tích trồng cây có chứa chất ma tuý dưới 1.000 m2;

- Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma tuý so với dân số tại xã, phường, thị trấn từ 0,1% đến dưới 0,3%.

1.4. Xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy ít phức tạp: Là những xã, phường, thị trấn có dưới 20 người nghiện ma túy, không có hoặc có nhưng ở mức thấp hơn so với các tiêu chí của xã, phường, thị trấn trọng điểm loại III.

1.5. Xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy: Là các xã, phường, thị trấn không có người nghiện ma túy, không có tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma túy.

2. Trình tự, thẩm quyền xác định tình trạng tệ nạn ma túy ở xã, phường, thị trấn

2.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, thống kê, xác định tình trạng tệ nạn ma túy tại các xã, phường, thị trấn, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh để tổng hợp); hoàn thành trong tháng 6/2019.

2.2. Căn cứ báo cáo của cấp huyện, Công an tỉnh thẩm tra, xác nhận và tổng hợp kết quả, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh ký xác nhận tình trạng tệ nạn ma túy các xã, phường, thị trấn của toàn tỉnh./.

 

HƯỚNG DẪN

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Kèm theo Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 23/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Loại

Nội dung công việc

Dự toán kinh phí

Xã, phường, thị trấn loại II

(20.000.000đ/xã)

1. Nhóm việc nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn

Tập huấn cho các tổ chức xã hội chính trị ở cơ sở (Hội Cựu chiến binh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Hội Phụ nữ; Đoàn thanh niên; Công an xã; trưởng, phó thôn; cán bộ xã...)

 

3.000.000đ

2. Nhóm việc về tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy

6.000.000đ

- In và phát tài liệu tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy tại từng hộ gia đình, trường học, các đơn vị có trụ sở trên địa bàn, các điểm văn hóa xã, phường

1.000.000đ

- Hoạt động tuyên truyền qua hệ thống phát thanh cơ sở

2.000.000đ

- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về công tác phòng, chống ma túy; tổ chức các buổi giao lưu, nói chuyện trong các cơ quan, đơn vị, trường học, xóm, bản, làng

3.000.000đ

3. Nhóm việc về cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình, cộng đồng; tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện

6.000.000đ

- Lập, thẩm tra, xét duyệt hồ sơ cai nghiện

- Hỗ trợ cán bộ tham gia công tác cai nghiện tại cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ tư vấn người nghiện tại gia đình, cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

 

4. Nhóm việc phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy; triệt phá cây trồng có chứa chất ma túy

5.000.000đ

- Trang bị công cụ hỗ trợ phục vụ công tác tuần tra, canh gác

- Chi triệt xóa các tụ điểm, tổ chức sử dụng, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy

- Chi hỗ trợ công tác giám định các chất ma túy

- Chi hỗ trợ tuần tra, canh gác, cộng tác viên, người cung cấp tin

- Lập và duy trì “đường dây nóng”, “hòm thư tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy”

 

Xã, phường, thị trấn loại III (10.000.000đ/xã)

1. Nhóm việc nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn

- Tập huấn cho các tổ chức xã hội chính trị ở cơ sở (Hội Cựu chiến binh; Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Hội Phụ nữ; Đoàn Thanh niên; công an xã; Trưởng, Phó thôn; cán bộ xã...)

- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về công tác phòng, chống ma túy; tổ chức các buổi giao lưu, nói chuyện trong các cơ quan, đơn vị, trường học, xóm, bản, làng...

3.000.000đ

2. Nhóm việc về tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy

3.000.000đ

- Hoạt động tuyên truyền qua hệ thống phát thanh cơ sở

- Làm bảng tin, pano, kẻ vẽ khẩu hiệu với nội dung tuyên truyền về phòng, chống ma túy

 

3. Nhóm việc về cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình, cộng đồng; tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện

3.000.000đ

- Lập, thẩm tra, xét duyệt hồ sơ cai nghiện

- Hỗ trợ cán bộ tham gia công tác cai nghiện tại cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ tư vấn người nghiện tại gia đình, cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

 

4. Nhóm việc phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy; triệt phá cây trồng có chứa chất ma túy

1.000.000đ

- Trang bị công cụ hỗ trợ phục vụ công tác tuần tra, canh gác

- Chi triệt xóa các tụ điểm, tổ chức sử dụng, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy

- Chi hỗ trợ công tác giám định các chất ma túy

- Chi hỗ trợ tuần tra, canh gác, cộng tác viên, người cung cấp tin

- Lập và duy trì “đường dây nóng”, “hòm thư tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy”

 

Xã, phường, thị trấn tệ nạn ma túy ít phức tạp

(5.000.000đ/xã)

1. Nhóm việc nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn

Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về công tác phòng, chống ma túy; tổ chức các buổi giao lưu, nói chuyện trong các cơ quan, đơn vị, trường học, xóm, bản, làng...

 

1.500.000đ

2. Nhóm việc về tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy

2.000.000đ

- In và phát tài liệu tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về phòng, chống ma túy tại từng hộ gia đình, trường học, các đơn vị có trụ sở trên địa bàn, các điểm văn hóa xã, phường...

500.000đ

- Hoạt động tuyên truyền qua hệ thống phát thanh cơ sở

1.000.000đ

- Làm bảng tin, pano, kẻ vẽ khẩu hiệu với nội dung tuyên truyền về phòng, chống ma túy

500.000đ

3. Nhóm việc về cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình, cộng đồng; tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện

1.500.000đ

- Lập, thẩm tra, xét duyệt hồ sơ cai nghiện

- Hỗ trợ cán bộ tham gia công tác cai nghiện tại cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ tư vấn người nghiện tại gia đình, cộng đồng

- Hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình, cộng đồng

 

Xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy

(3.000.000đ/xã)

Tổ chức công tác tuyên truyền về phòng, chống ma túy

3.000.000đ

- In, phát tài liệu tuyên truyền; tổ chức các buổi tuyên truyền về phòng, chống ma túy

- Tuyên truyền qua hệ thống phát thanh cơ sở

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 63/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu63/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/05/2019
Ngày hiệu lực23/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(10/06/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 63/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 63/KH-UBND 2019 Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại xã Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 63/KH-UBND 2019 Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại xã Tuyên Quang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu63/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýNguyễn Thế Giang
                Ngày ban hành23/05/2019
                Ngày hiệu lực23/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (10/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 63/KH-UBND 2019 Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại xã Tuyên Quang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 63/KH-UBND 2019 Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại xã Tuyên Quang

                      • 23/05/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/05/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực