Văn bản khác 66/KH-UBND

Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 96/2015/QH13 về tăng cường biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 66/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết tăng cường phòng chống oan sai tỉnh Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 24 tháng 4 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 96/2015/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG OAN, SAI VÀ BẢO ĐẢM BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ.

Thực hiện Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26/6/2015 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. UBND tỉnh Thanh Hóa xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung Nghị quyết số 96/2015/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26/6/2015 của Quốc hội về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự.

2. Chủ động, tích cực điều tra, khám phá kịp thời các loại tội phạm. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Nâng cao trách nhiệm của từng đơn vị, lãnh đạo, chỉ huy và người thi hành công vụ trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. Giảm tối đa các trường hợp bắt, tạm giữ hình sự sau đó đình chỉ điều tra, xử lý vi phạm hành chính do hành vi của người bị bắt, bị tạm giữ không cấu thành tội phạm. Không để xảy ra bc cung, dùng nhục hình, chết trong nhà tạm giữ, trại tạm giam đóng trên địa bàn tỉnh.

3. Không bỏ lọt tội phạm; không để xảy ra oan, sai; khi xác định đã có oan, sai phải kịp thời minh oan và sửa sai, bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm đối với người mắc sai phạm và trách nhiệm của người liên đới của người đứng đầu cơ quan gây ra oan, sai, để xảy ra bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra, tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ

1.1. Nâng cao năng lực phát hiện, điều tra, khám phá kịp thời các loại tội phạm. Tăng cường công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Bảo đảm việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can chặt chẽ, thận trọng, đúng thủ tục pháp luật và có căn cứ. Khắc phục việc làm oan người vô tội. Hoàn thiện, ban hành hướng dẫn quy trình điều tra các loại án, về khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, công tác điều tra ban đầu, nhất là các vụ án giết người, hiếp dâm không quả tang. Không để xảy ra bức cung, dùng nhục hình; không để xảy ra trường hợp người đang bị giam giữ, chấp hành án tại các cơ sở giam giữ chết do tự sát, do đánh nhau và phải làm rõ trách nhiệm của cán bộ trực tiếp quản lý và người đứng đầu cơ sở giam giữ để xảy ra tình trạng này.

1.2. Thực hiện có hiệu quả việc phân loại, xử lý vụ án; chấn chỉnh công tác điều tra, giải quyết án để tránh oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, dùng nhục hình.

1.3. Tăng cường công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để nâng cao chất lượng công tác điều tra, giám định pháp y tâm thần, giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cổ vật, dị vật, bản quyền tác giả…; đồng thời sớm hoàn thiện, ban hành quy trình, quy chuẩn giám đnh trong các lĩnh vực này, tạo cơ sở tin cậy cho cơ quan có thẩm quyền tố tụng xem xét, quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự.

1.4. Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự không còn phù hợp. Xem xét trách nhiệm đối với người thi hành công vụ và trách nhiệm liên đới của người đứng đầu cơ quan để xảy ra bức cung, dùng nhục hình, gây ra oan, sai theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Giải pháp

2.1. Chấn chnh công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khi tố; phân công, phân cấp cụ thể rõ ràng trong hoạt động điều tra. Nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị điều tra và điều tra viên trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp hạn chế quyền con người, đặc biệt là biện pháp tạm giữ, tạm giam phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật; phát hiện, thu thập, củng cố, bảo quản và đánh giá chứng cứ buộc tội cũng như chứng cứ gỡ tội đầy đ, khách quan, toàn diện nhằm xác định sự thật vụ án. Việc đình chỉ điều tra, miễn trách nhiệm hình sự phải bảo đảm chặt chẽ, có đầy đủ căn cứ.

2.2. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải quyết các đơn kêu oan, đơn khiếu nại bức xúc kéo dài, đơn tố cáo vi phạm trong hoạt động điều tra; đơn khiếu nại tố cáo về bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động điều tra.

2.3. Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, tập huấn, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và trách nhiệm công vụ cho lực lượng thực thi pháp luật, nhất là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, điều tra viên, cán bộ điều tra, cán bộ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

Xây dựng đội ngũ điều tra viên đủ về số lượng, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tinh thông nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức trong sáng, khách quan, toàn diện trong điều tra, xử lý tội phạm.

2.4. Kiện toàn tổ chức Cơ quan điều tra cho phù hợp với thực tiễn công tác điều tra. Đcao trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với các vụ việc oan, sai trong hoạt động điều tra hình sự; xử lý nghiêm minh đối vi người thi hành công vụ mắc sai phạm, nhất là đối với các trường hợp bức cung, dùng nhục hình, làm oan, sai nghiêm trọng.

Củng cố, chấn chỉnh công tác giám định tư pháp, nhất là giám đnh về tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cổ vật, dị vật, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần... phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm bảo đảm chính xác, kịp thời.

2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, việc chp hành các quy trình làm việc, quy chế công tác trong hoạt động điều tra; phát hiện sớm sai phạm, tập trung xác minh dấu hiệu oan sai để có biện pháp chn chỉnh, xử lý kịp thời, không để kéo dài gây hậu quả xấu. Tăng cường công tác hướng dẫn chỉ đạo hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của cơ quan điều tra cấp trên với cơ quan điều tra cấp dưới, kịp thời tháo gỡ nhng khó khăn, vướng mắc, những vụ án phức tạp, tồn đọng, kéo dài.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Trách nhiệm chung

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao chu trách nhiệm thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại kế hoạch này, trong đó lực lượng Công an là nòng cốt.

2. Trách nhiệm cụ thể

2.1. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, giải pháp đảm bảo an ninh, trật t, cải cách tư pháp theo quy định. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật liên quan để phòng, chống oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật trong hoạt động điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu về phòng ngừa nghiệp vụ, phát hiện, điều tra tội phạm, truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú, thi hành án hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, không để xảy ra oan, sai trong hoạt động điều tra của lực lượng Công an nhân dân.

- Chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành chức năng đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm; tiếp nhận, nghiên cứu các kiến nghị của luật sư, người bào chữa trong quá trình điều tra, thu thập, đánh giá chứng cứ nhằm bảo đảm kết luận điều tra vụ án khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác và đúng pháp luật; rà soát xem xét, giải quyết dứt điểm các đơn khiếu nại kêu oan, nhất là các vụ có mức án cao. Chỉ đạo Cơ quan điều tra các cấp của Công an Thanh Hóa phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trong hoạt động tố tụng nhằm phòng ngừa sai phạm có thể xảy ra; phối hợp xử lý dt điểm những vụ án kéo dài và các vụ án được dư luận quan tâm.

- Tổ chức triển khai thực hiện việc trang cấp thiết bị cho hoạt động điều tra, khám nghiệm hiện trường, giám định tư pháp, nhất là các thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh để ghi nhận chng cứ, chống bức cung, dùng nhục hình theo đúng quy định của pháp luật; khẩn trương nâng cấp các cơ sở giam giữ đã xuống cấp nghiêm trọng hoặc quá tải về giam giữ.

- Thtrưởng Cơ quan điều tra Công an các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm phát hiện kịp thời, chấn chỉnh khc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác bắt, giam giữ, điều tra, xử lý tội phạm; xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm và kiên quyết điều chuyển khỏi cơ quan điều tra những cá nhân vi phạm nghiêm trọng trong công tác điều tra vụ án hình sự; xử lý trách nhiệm liên đới của thủ trưởng trực tiếp nếu để xảy ra oan, sai, bức cung, dùng nhục hình. Đơn vị có cán bộ, chiến sĩ Công an bị khởi tố, kỷ luật do để xảy ra oan, sai, bức cung, dùng nhục hình, phi tổ chức kiểm điểm nghiêm túc, đồng thời, kịp thời thông báo trong toàn lực lượng để rút kinh nghiệm.

- Chủ trì, phối hợp với đơn vị chức năng tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định kỹ thuật hình sự.

2.2. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành, đoàn thể, địa phương nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tham mưu kiến nghị, sửa đổi, bổ sung các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hóa trong việc đào tạo, phát triển nhanh đội ngũ luật sư, nâng cao tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của luật sư; giám sát luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm bào chữa, cung cấp dịch vụ pháp lý, nhất là đối với nhng trường hợp bào chữa chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng.

2.3. STài chính

Bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động tố tụng hình sự theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Các sở, ban, ngành đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động btrí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm để thực hiện.

2.4. SY tế

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan tăng cưng công tác quản lý, thường xuyên cập nhật các phác đồ, quy trình, hướng dẫn mới cho các bộ chuyên ngành để nâng cao chất lượng công tác giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bảo đảm các cơ quan thuộc quyền quản lý được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện nghiêm thẩm quyền tố tụng do luật đnh; không để xảy ra tình trạng bỏ lọt tội phạm, nâng cao chất lượng điều tra các vụ án thuộc thẩm quyền, bảo đảm không để xảy ra oan, sai.

2.6. Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hóa

Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ luật sư, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của luật sư; giám sát luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm bào chữa, cung cấp dịch vụ pháp lý, nhất là đối với những trường hợp bào chữa chỉ định theo yêu cầu của cơ quan tiến hành ttụng.

2.7. Các đơn vị chức năng quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cvật, dị vật, bản quyền tác giả..., chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác quản lý, đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng công tác giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, giao thông, cổ vật, dvật, bản quyền tác giả...

2.8. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

- Viện Kiểm sát hai cấp thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Hiến pháp; Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân hiện hành và các quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ của Viện Kiểm sát nhân dân.

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thực hành quyền công tố, gắn công tố với điều tra và kim sát hoạt động tư pháp. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và xử lý tội phạm; bảo đảm việc bắt, tạm giữ, tạm giam, truy tố có căn cứ đúng pháp luật; không làm oan người vô tội, hạn chế đến mức thấp nhất việc để lọt tội phạm. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan hữu quan trong điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án.

- Tăng cường trách nhiệm công tố, tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, dùng nhục hình.

2.9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh

- Chỉ đạo Tòa án hai cấp trong tỉnh thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về quyền tư pháp và nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo đảm quyền tranh tụng trong xét xử. Tiếp tục nâng cao chất lượng xét xử các vụ án hình sự, đảm bảo các bản án xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; không để xảy ra trường hợp kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm.

- Chấn chỉnh, khắc phục việc xử phạt bị cáo quá nặng hoặc quá nhẹ, cho bị cáo hưởng án treo không đúng pháp luật, nhất là đối với các bị cáo phạm tội về kinh tế, chức vụ, tham nhũng.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Nghị quyết số 96/2015/QH13 của Quốc hội; Quyết định số 1681/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung đã đ ra.

2. Các đơn vị chức năng có liên quan thực hiện công tác báo cáo, thống kê đầy đủ các vụ án oan, sai để kịp thời minh oan cho người bị oan, bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện Nghị quyết số 96/2015/QH13; Quyết định số 1681/QĐ-TTg và Kế hoạch này gửi Chủ tịch UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chính Phủ và Bộ Công an. Thời gian thống kê số liệu trong báo cáo hằng năm tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo.

3. Kinh phí thực hiện Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Các sở, ban, ngành, đoàn UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm để thực hiện.

Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tập hợp kết quả việc thực hiện Kế hoạch này và tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- TTr Tnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
-
Đoàn Luật sư tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp t
nh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 66/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu66/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/04/2017
Ngày hiệu lực24/04/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Kế hoạch 66/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết tăng cường phòng chống oan sai tỉnh Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 66/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết tăng cường phòng chống oan sai tỉnh Thanh Hóa
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu66/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đình Xứng
                Ngày ban hành24/04/2017
                Ngày hiệu lực24/04/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 66/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết tăng cường phòng chống oan sai tỉnh Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 66/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết tăng cường phòng chống oan sai tỉnh Thanh Hóa

                      • 24/04/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/04/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực