Văn bản khác 80/KH-UBND

Kế hoạch 80/KH-UBND năm 2019 hành động thực hiện Đề án 1439 triển khai "Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025" trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nội dung toàn văn Kế hoạch 80/KH-UBND 2019 Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác Ninh Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1439 VỀ TRIỂN KHAI “TUYÊN BỐ ASEAN VỀ VAI TRÒ CỦA NỀN CÔNG VỤ LÀM CHẤT XÚC TÁC TRONG VIỆC ĐẠT ĐƯỢC TẦM NHÌN CỘNG ĐỒNG ASEAN 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Văn bản số 1226/BNV-HTQT ngày 25/3/2019 của Bộ Nội vụ về việc xây dựng Kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án 1439), UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch Hành động thực hiện Đề án 1439 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Thúc đẩy thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, góp phần đạt được các mục tiêu khu vực về xây dựng một Cộng đồng ASEAN hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2025 đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

a) 100% công chức được tập huấn, trang bị kiến thức đầy đủ về Cộng đồng ASEAN; 80% công chức được tập huấn về kỹ năng hành chính, quản lý nhà nước đáp ứng các tiêu chuẩn và giá trị chung của nền công vụ các nước ASEAN;

b) Tăng cường hợp tác trong việc phát triển và chia sẻ kinh nghiệm đối với các lĩnh vực quan trọng đối với các địa phương của các nước ASEAN;

c) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong từng lĩnh vực, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các lĩnh vực như: công thương, kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế, thuế, hải quan... để thu hẹp khoảng cách và khuyến khích hợp tác giữa các nước ASEAN.

II. NHIỆM VỤ

1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục tiêu của Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh

a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về các giá trị chung của Cộng đồng ASEAN nói chung và nền công vụ các nước ASEAN nói riêng;

b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về các đổi mới, sáng tạo của nền công vụ, tạo chuyển biến trong quá trình xây dựng chính sách và cung cấp dịch vụ công;

c) Thúc đẩy, khuyến khích học hỏi kinh nghiệm của các nước ASEAN về cách thức quản lý nền công vụ và thu hút sự tham gia của người dân.

2. Tiếp thu các nguyên tắc quản trị hiệu quả của ASEAN vào chương trình cải cách công vụ và xây dựng năng lực của các cơ quan, đơn vị, địa phương, bao gồm: hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm; xây dựng tổ chức hành chính các cấp minh bạch, trách nhiệm, hiệu quả, có khả năng giải quyết những thách thức mới

a) Rà soát, lồng ghép và triển khai các mục tiêu của Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 vào chính sách của tỉnh, chương trình, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh chương trình cải cách toàn diện của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng tập trung vào các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN;

b) Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức hành chính các cấp, đặc biệt là trong quá trình ra quyết định đối với những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của tổ chức và người dân. Minh bạch hóa quá trình soạn thảo, trình, ban hành chính sách, pháp luật; quá trình chuẩn bị, trình, ban hành quyết định, văn bản hành chính gắn liền với việc cải cách thủ tục hành chính;

c) Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả quy định của Trung ương về cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các cấp; xử lý nghiêm đối với người có hành vi vi phạm quyền tiếp cận thông tin của người dân theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật;

đ) Bảo đảm lợi ích của người dân trong quá trình triển khai các chính sách và quyết định hành chính trên các lĩnh vực; giám sát của người dân đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức hành chính ở các cấp, đặc biệt là cấp chính quyền cơ sở;

e) Thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại các cơ quan quản lý nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của Nhà nước;

f) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công. Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan hành chính thông qua việc sử dụng hiệu quả mạng thông tin điện tử hành chính. Triển khai thực hiện Danh mục dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cung cấp tại địa phương trên nguyên tắc tạo thuận lợi nhất cho giao dịch hành chính giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp.

3. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, trình độ ngoại ngữ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu thu hẹp khoảng cách của Cộng đồng ASEAN; khuyến khích hợp tác và xây dựng cộng đồng chuyên gia về ASEAN trong từng lĩnh vực

a) Tăng cường tập huấn về kỹ năng hành chính, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để tiến tới đáp ứng tiêu chuẩn chung của nền công vụ các nước ASEAN;

b) Thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức, viên chức trong khi thi hành công vụ. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp trên thực tế;

c) Tăng cường thu hút, bồi dưỡng nhân tài, phù hợp với tinh thần của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp;

d) Tăng cường thúc đẩy hợp tác, trao đổi, tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của địa phương các nước ASEAN trong từng lĩnh vực.

4. Tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lĩnh vực Hợp tác ASEAN

a) Đẩy mạnh chia sẻ thông tin về tình hình và tiến độ triển khai hợp tác ASEAN; chia sẻ thông tin, phối hợp giữa Trung ương và địa phương và giữa địa phương với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước trong quá trình thực hiện Kế hoạch;

b) Nghiên cứu, kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương về chủ trương, chính sách hợp tác ASEAN.

5. Thúc đẩy vận động, thu hút nguồn lực

a) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực để thực hiện hoạt động của Kế hoạch;

b) Thúc đẩy hợp tác với các nước ASEAN và các đối tác của ASEAN về hoàn thiện chính sách trong lĩnh vực công vụ, ưu tiên hợp tác thực chất bằng các hình thức như trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ...

III. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện

a) Năm 2019: Trước ngày 15/7/2019, các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành kế hoạch gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp;

a) Năm 2019 - 2022: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động này.

b) Năm 2022: Đánh giá giữa kỳ; tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện Kế hoạch hành động, giai đoạn 2019 - 2022; bổ sung kế hoạch, chương trình hành động thực hiện giai đoạn 2022 - 2025.

c) Năm 2025: Đánh giá cuối kỳ; tổ chức tổng kết Kế hoạch hành động.

2. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được sắp xếp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước đã giao cho các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có); lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình nhiệm vụ khác có liên quan đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

b) Khuyến khích huy động và sử dụng kinh phí từ các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch.

c) Việc bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng UBND tỉnh

a) Tham mưu việc tổ chức tiếp đón các đoàn các nước ASEAN đến Ninh Bình học tập, nghiên cứu, chia sẻ, kinh nghiệm trong lĩnh vực cải cách công vụ;

b) Tham mưu triển khai tổ chức các đoàn đi nước ngoài theo thẩm quyền để học tập, nghiên cứu, chia sẻ, phổ biến kinh nghiệm của các nước ASEAN về cách thức quản lý nền công vụ và thu hút sự tham gia của người dân.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện một số chương trình bồi dưỡng về kỹ năng hành chính, đạo đức công vụ, nâng cao tính chuyên nghiệp, liêm chính của cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chung của nền công vụ các nước ASEAN;

b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động hàng năm, tổ chức sơ kết thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2019 - 2022; tổ chức tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2019 - 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Sở Công Thương

Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn, trang bị kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp.

4. Trường Chính trị tỉnh

Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

5. Trường Đại học Hoa Lư

Tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý các cấp.

6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình

Tăng cường chuyên trang, chuyên mục giới thiệu về mục tiêu của Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về các giá trị chung của Cộng đồng ASEAN nói chung và nền công vụ các nước ASEAN nói riêng.

7. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

8. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch, xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai của đơn vị gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/7/2019 để tổng hợp, theo dõi;

b) Đẩy mạnh chương trình cải cách toàn diện của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng tập trung vào các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN;

c) Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức hành chính các cấp, đặc biệt là trong quá trình ra quyết định đối với những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của tổ chức và người dân. Tăng cường minh bạch hóa quá trình soạn thảo, trình, ban hành chính sách, pháp luật; quá trình chuẩn bị, trình, ban hành quyết định, văn bản hành chính gắn liền với việc cải cách thủ tục hành chính;

d) Triển khai thực hiện có hiệu quả quy định của Trung ương về cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các cấp; xử lý nghiêm đối với người vi phạm quyền tiếp cận thông tin của người dân theo quy định của pháp luật;

đ) Bảo đảm lợi ích của người dân trong triển khai các chính sách và quyết định hành chính trên các lĩnh vực; giám sát của người dân đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức hành chính ở các cấp, đặc biệt là cấp chính quyền cơ sở;

e) Thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại các cơ quan quản lý nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của Nhà nước;

b) Thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức, viên chức trong khi thi hành công vụ. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp trên thực tế;

f) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, tổ chức. Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan hành chính thông qua việc sử dụng hiệu quả mạng thông tin điện tử hành chính. Triển khai thực hiện Danh mục dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cung cấp tại địa phương trên nguyên tắc tạo thuận lợi nhất cho giao dịch hành chính giữa Chính quyền với người dân, doanh nghiệp;

g) Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động trên cơ sở phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

h) Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về ASEAN;

i) Tăng cường thu hút, bồi dưỡng nhân tài phù hợp với tinh thần của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp;

k) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm và chủ động huy động nguồn lực, hỗ trợ từ các đối tác bên ngoài;

l) Tổ chức thực hiện kế hoạch của đơn vị. Định kỳ trước ngày 01/12 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ;

m) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan để thực hiện đánh giá giữa kỳ vào năm 2022 và cuối kỳ vào năm 2025 về kết quả thực hiện Kế hoạch hành động.

Trên đây là Kế hoạch Hành động và tổ chức thực hiện Đề án 1439 về triển khai “Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác trong việc đạt được Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025” của tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Cục Thuế tỉnh;
- Cục Hải quan Hà Nam Ninh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 80/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu80/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2019
Ngày hiệu lực20/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(28/06/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 80/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 80/KH-UBND 2019 Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác Ninh Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 80/KH-UBND 2019 Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác Ninh Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu80/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýTống Quang Thìn
                Ngày ban hành20/06/2019
                Ngày hiệu lực20/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (28/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 80/KH-UBND 2019 Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác Ninh Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 80/KH-UBND 2019 Tuyên bố ASEAN về vai trò của nền công vụ làm chất xúc tác Ninh Bình

                      • 20/06/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/06/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực