Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15

Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Hải Dương ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 tình hình phát triển kinh tế xã hội 2013 kế hoạch 2014 Hải Dương


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2013/NQ-HĐND15

Hải Dương, ngày 19 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005;

Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau:

A. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013

I. Năm 2013, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, 12/13 chỉ tiêu chủ yếu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Các chỉ tiêu quan trọng như: tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách, xuất khẩu, giải quyết việc làm... đạt kết quả khá so với kế hoạch đề ra và so với năm trước. Phong trào xây dựng nông thôn mới có diện mạo và khí thế mới, nhiều công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống ở khu vực nông thôn được đầu tư và đưa vào sử dụng. Lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt được nhiều tiến bộ mới; các chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện, đời sống đại bộ phận nhân dân ổn định. Việc giải quyết một số vấn đề nổi cộm, bức xúc như: khiếu kiện đông người, kéo dài, khai thác khoáng sản trái phép, vi phạm trật tự an toàn giao thông có nhiều chuyển biến khá tốt. Tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội được giữ vững; quốc phòng - quân sự địa phương được củng cố, tăng cường.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:

(1). Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước tăng 7,1% (KH tăng 6% - 6,5%).

(2). Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ 17,4% - 48,0% - 34,6% (KH: 19,5% - 45,8% - 34,7%).

(3). Giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng 32,1% (KH tăng 15%).

(4). Thu ngân sách nội địa ước đạt 5.200 tỷ đồng, tăng 23% (KH 4.998 tỷ đồng).

(5). Tạo việc làm mới cho 33.198 lao động (KH: 32.000 lao động).

(6). Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,82% (KH 6,26%).

(7). Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 13,3% (KH: 14%).

(8). Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93% (KH: 93%).

II. Bên cạnh những kết quả đạt được, còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém, đó là:

Kinh tế có bước phục hồi nhưng còn chậm. Sản xuất nông nghiệp chưa có nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn; tiến độ xây dựng nông thôn mới còn chậm, chất lượng lập quy hoạch, lập đề án xây dựng nông thôn mới còn thấp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn, sức mua trên thị trường thấp và khả năng hấp thụ vốn của các doanh nghiệp còn thấp. Chưa thu hút được nhiều dự án lớn, công nghệ hiện đại; tiến độ lấp đầy các khu công nghiệp chậm, tiến độ thực hiện một số dự án trọng điểm còn chậm. Việc điều hành ngân sách còn gặp nhiều khó khăn và bất cập; thu tiền sử dụng đất đạt thấp so với dự toán và nợ đọng còn lớn.

Công tác đào tạo nghề chưa sát và gắn với nhu cầu xã hội; việc dạy thêm, học thêm và thu trái quy định vẫn còn tồn tại ở một số đơn vị. Tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh còn cao, tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng. Tình trạng vi phạm pháp luật về lao động vẫn còn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp. Giải quyết, xử lý một số vụ việc nổi cộm bức xúc về: môi trường, khai thác cát lòng sông trái phép… đã được tập trung giải quyết, song kết quả chưa vững chắc. Tình hình an ninh trật tự ở một số khu vực nông thôn còn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định. Đời sống một bộ phận người lao động còn gặp nhiều khó khăn do thiếu việc làm và thu nhập thấp. Cải cách thủ tục hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu.

B. Mục tiêu và các giải pháp chủ yếu của Kế hoạch năm 2014

I. Mục tiêu

Tập trung tháo gỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới; huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng tăng trưởng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án lớn. Thực hiện tốt hơn các chính sách an sinh xã hội. Đổi mới cơ bản tác phong, lề lối làm việc; giải quyết kịp thời các vấn đề nổi cộm, bức xúc. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng quân sự địa phương.

II. Các chỉ tiêu chủ yếu

(1). Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) từ 7 - 7,5%, trong đó:

- Giá trị tăng thêm nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 1,3%.

- Giá trị tăng thêm Công nghiệp – xây dựng tăng 8,4%.

- Giá trị tăng thêm dịch vụ tăng 9,0%.

(2). Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ: 16,5% - 48,5% - 35,0%.

(3). Cơ cấu lao động trong các khu vực nông, lâm, thủy sản – Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ: 37,8% - 34,1% - 28,1%.

(4). Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 127 triệu đồng.

(5). Giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng 14 - 15%.

(6). Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh bình quân đầu người 38,5 triệu đồng.

(7). Thu ngân sách nội địa 5.460 tỷ đồng (trong đó thu sử dụng đất 700 tỷ đồng), phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu HĐND tỉnh giao.

(8). Huy động 22.570 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.

(9). Mức giảm tỷ lệ sinh 0,18‰.

(10). Giảm trên 1% tỷ lệ hộ nghèo.

(11). Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%.

(12). Giải quyết việc làm mới cho 32.000 lao động.

(13). Tỷ lệ lao động qua đào tạo 52%.

(14). Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chí mới 53,58% (tăng 10 trạm y tế).

(15). Giữ vững tỷ lệ 73% số làng, khu dân cư đạt danh hiệu “Làng, khu dân cư văn hóa”, 83% số gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

(16). Từ 01 đến 02 xã đạt đủ 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.

(17). Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó tỷ lệ hộ dân được dùng nước sạch đạt 83%.

 III. Các giải pháp chủ yếu

1. Thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh. Tổ chức thực hiện đúng, kịp thời, minh bạch các chính sách của Nhà nước về: thuế, đất đai, tín dụng...

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, cung ứng giống, vật tư cho sản xuất nông nghiệp, công tác khuyến nông và công tác phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục hỗ trợ mở rộng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn, nhất là hỗ trợ vốn cho một số xã đã đạt gần đủ các tiêu chí; tổ chức thực hiện tốt việc dồn điền, đổi thửa, chỉnh trang lại đồng ruộng, gắn với quy hoạch.

3. Tập trung giải quyết các vướng mắc để triển khai thực hiện các dự án lớn như: Nhiệt điện Hải Dương, Dệt Pacific, May Tinh Lợi,… giao đất kịp thời cho các dự án đã chấp thuận đầu tư. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công; phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp; tích cực thu hút đầu tư lấp đầy các khu công nghiệp đã có hạ tầng.

4. Triển khai đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp chống thất thu, nợ đọng thuế, nợ đọng tiền thu sử dụng đất của các doanh nghiệp; điều chỉnh việc phân cấp quản lý các nguồn thu, tập trung xử lý đất đôi dư, đất xen kẹp trong các khu dân cư; khẩn trương thực hiện đấu giá nhà đất. Đổi mới việc quản lý ngân sách theo hướng khoán chi gắn với nhiệm vụ được giao, tăng cường tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, giao kế hoạch chi ngân sách chi tiết ngay từ đầu năm. Thực hiện tốt việc tiết kiệm chi theo đúng chỉ đạo của Chính phủ.

5. Huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch, tăng cường công tác quản lý theo quy hoạch được phê duyệt. Khẩn trương triển khai một số dự án lớn đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, như: đường trục Bắc Nam, cầu Hàn, đường trục giao thông chính khu Côn Sơn -Kiếp Bạc... Hoàn thành việc nghiệm thu quyết toán khu đô thị phía Đông và phía Tây và khu du lịch Hà Hải - TP Hải Dương.

6. Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, đào tạo nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông và du lịch. Thực hiện tốt việc bố trí đội ngũ giáo viên tại các trường học sau khi chuyển đổi loại hình trường từ bán công sang công lập, có lộ trình phù hợp bố trí đội ngũ giáo viên mầm non. Đổi mới phương thức đào tạo nghề theo hướng gắn quy mô, lĩnh vực ngành nghề đào tạo với nhu cầu thị trường lao động. Đẩy mạnh kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về lao động tại các doanh nghiệp. Tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh lần thứ VII.

7. Đảm bảo thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chuẩn bị tốt việc chăm lo cho các đối tượng, gia đình chính sách và các đối tượng bảo trợ XH trong dịp Tết Nguyên Đán Giáp Ngọ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả của vụ cháy Trung tâm thương mại, tạo thuận lợi để các hộ tiểu thương sớm ổn định kinh doanh.

8. Tạo bước chuyển biến trong công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính. Cải tiến cơ bản tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức, viên chức; tăng cường ứng dụng các tiến bộ về công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Thực hiện mô hình ”Một cửa hiện đại” ở tất cả các địa phương trong tỉnh. Gắn trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, trước hết đối với các lĩnh vực quản lý còn nhiều tồn tại, hạn chế kéo dài trong những năm qua.

9. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Có các giải pháp mạnh để giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp còn tồn tại kéo dài, không để phát sinh các điểm phức tạp mới. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế, đẩy lùi tai nạn giao thông. Giữ ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng - quân sự địa phương, tăng cường chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, công tác phòng chống lụt bão, úng và tìm kiếm cứu nạn năm 2014.

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014; điều chỉnh cơ cấu quy hoạch bảo vệ rừng và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020 do UBND tỉnh trình.

Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Thanh Quyến

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 66/2013/NQ-HĐND15

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu66/2013/NQ-HĐND15
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/12/2013
Ngày hiệu lực29/12/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 66/2013/NQ-HĐND15

Lược đồ Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 tình hình phát triển kinh tế xã hội 2013 kế hoạch 2014 Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 tình hình phát triển kinh tế xã hội 2013 kế hoạch 2014 Hải Dương
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu66/2013/NQ-HĐND15
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýBùi Thanh Quyến
                Ngày ban hành19/12/2013
                Ngày hiệu lực29/12/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 tình hình phát triển kinh tế xã hội 2013 kế hoạch 2014 Hải Dương

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 66/2013/NQ-HĐND15 tình hình phát triển kinh tế xã hội 2013 kế hoạch 2014 Hải Dương

                        • 19/12/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/12/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực