Quyết định 1310/QĐ-UBND

Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2016 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính do tỉnh Bắc Giang ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 1310/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính Bắc Giang 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1310/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 19 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tnh; Quyết định số 314/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND; bãi bỏ một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 15/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tư pháp; Xây dựng; Y tế (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tư pháp; Xây dựng; Y tế tham mưu UBND tỉnh xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo thẩm quyền.

Giao Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc các sở, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: LĐTB&XH; NN&PTNT; TP; XD; YT;
Lưu:
VT, NC.
Bản điện tử:
- TT HĐND, TT UBND t
nh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;

- CVP, PCVDNC, NC, TH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)

I. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

1. Thủ tục đnghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Đnghị bổ sung thời hạn giải quyết.

Lý do: Hiện tại Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH ngày 10/10/2014 của liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” chưa quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với Sở Lao động - TB&XH và Sở Nội Vụ, dẫn tới không thống nhất về thời hạn giải quyết trong việc thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) và không thể hẹn trả kết quả cho công dân.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị 03 bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu bổ sung vào Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH ngày 10/10/2014 quy định về thời hạn giải quyết đối với thủ tục đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, cụ th:

- Thời gian Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sĩ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: 10 ngày làm việc.

- Thời gian Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh) thẩm định: 5 ngày làm việc.

- Thời gian Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương): 5 ngày làm việc.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Bảo đảm quy định rõ thời gian, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc phối hợp giải quyết TTHC.

2. Thủ tục xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

1.1. Nội dung đơn giản hóa

Đnghị không yêu cầu cung cấp bản chính mà cung cấp bản sao có chứng thực giấy tờ: “Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z; giấy chuyn thương, chuyn viện, giấy điều trị; giấy tkhác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30/4/1975 trở về trước”.

Lý do: Đối với thành phần hồ sơ “Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30/4/1975 trở về trước” quy định nộp bản gốc như hiện nay là không phù hợp vì, thường bản gốc chỉ được cấp 01 bản, mà đối với những giấy tờ quan trọng liên quan đến chế độ, chính sách công dân sẽ phải sử dụng nhiều lần. Do đó, việc yêu cầu nộp bản gốc khi thực hiện TTHC là không hp lý.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi khoản 2 Điều 27 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH như sau: “2. Bản sao có chng thực Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X, Y, Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30/4/1975 trở về trước”.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Bảo đảm công dân được lưu, giữ các giấy tờ có liên quan đến quyền lợi của công dân để thực hiện các TTHC khác mà cơ quan nhà nước vẫn giải quyết được TTHC.

II. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1. Thủ tục xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Lý do: Hiện nay, Bộ Tài chính chưa có văn bản quy định vphí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính này. Tuy nhiên, trong thành phần hồ sơ lại yêu cầu cá nhân, tổ chức phải nộp “Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí” là không hợp lý.

- Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày xuống còn 7 ngày.

Lý do: Thời hạn giải quyết đối với quy trình Sở Nông nghiệp và PTNN kiểm tra xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của các cá nhân, tổ chức có thể giảm đi 3 ngày mà vẫn đảm bảo các yêu cầu để thực hiện TTHC này.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm c, khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Sửa đổi khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT thành: “1. Trong thời gian 7 ngày làm việc, ktừ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền lập kế hoạch đxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân”.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC; giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân tổ chức. Đồng thi giảm chi phí tuân thủ TTHC:

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.557.900 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.211.700 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm: 346.200 đồng/năm;

- Tỉ lệ cắt giảm chi phí: 22%/ năm.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

2.1. Nội dung đơn giản hóa

- Bỏ thành phần hồ sơ: “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế Trang trại (bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính đđối chiếu).

Lý do: Trong thành phần hồ sơ của thủ tục xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã yêu cầu tổ chức nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nên đối với TTHC này không cần thiết phải yêu cầu nộp lại thành phần hồ sơ này.

- Giảm thời gian giải quyết từ 15 ngày xuống còn 12 ngày

Lý do: Qua thực tế giải quyết TTHC thì Sở Nông nghiệp và PTNN thẩm tra hồ sơ kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế tại cơ sở có thể giảm đi 3 ngày mà vẫn đảm bảo các yêu cầu đthực hiện TTHC này.

2.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 18 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 18 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT theo hướng như sau: “c) Trong thi hạn 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp Giấy chng nhận ATTP nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC; giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân tổ chức.

3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận sđủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩn nông lâm thủy sản đối với trưng hp giấy chứng nhận sắp hết hạn

3.1. Nội dung đơn giản hóa

- Bỏ thành phần hồ sơ: “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế Trang trại (bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính đ đi chiếu)”.

Lý do: Trong thành phần hồ sơ của thủ tục xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã yêu cầu tổ chức nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nên đối với TTHC này không cần thiết phải yêu cầu nộp lại thành phần hồ sơ này.

- Giảm thời gian giải quyết từ 15 ngày xuống còn 10 ngày

Lý do: Thời hạn giải quyết đối với quy trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra hồ sơ kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế tại cơ sở có thgiảm đi 5 ngày mà vẫn đảm bảo các yêu cầu đthực hiện TTHC này.

3.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 18 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 18 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT theo hướng quy định thời hạn giải quyết của TTHC này là 10 ngày.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC; giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân tổ chức.

III. LĨNH VỰC TƯ PHÁP

1. Nhóm TTHC liên quan đến hoạt động Văn phòng công chứng gồm: Thủ tục thành lập văn phòng công chúng; thủ tục hợp nht văn phòng công chứng; thủ tục sáp nhập văn phòng công chứng; thủ tục chuyn nhượng văn phòng công chứng; thủ tục chuyn đi Văn phòng công chứng do một công chng viên thành lập; thủ tục thành lập hội công chứng viên.

1.1. Phương án đơn giản hóa

Đề nghị bỏ nội dung “Gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC.

Lý do:

Việc quy định Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC là không phù hợp, vì nó làm phát sinh thêm một bước trong trình tự thực hiện TTHC so với quy định tại Điều 23 Luật công chứng năm 2014; khoản 2 Điều 13 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP; khoản 2 Điều 14 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP; khoản 2 Điều 15 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP; khoản 2 Điều 19 Thông tư số 06/2015/TT-BTP; khoản 2 Điều 24 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP thì cơ quan chuyên môn là đơn vị trực tiếp thẩm định, trình UBND tỉnh.

Trong trình tự thực hiện TTHC đối với nhóm TTHC này, Sở Nội vụ có 03 ngày làm việc để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, nhưng trên thực tế thời gian Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh đa số vượt quá thời gian nêu trên, do đó dẫn đến tình trạng hồ sơ trả quá hạn nhiều.

Khi bỏ nội dung Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC và để cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước trực tiếp thẩm định và trình UBND tỉnh thì hồ sơ vẫn đảm bảo tính pháp lý, đồng thời hạn chế được việc trả kết quả quá hạn.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bắc Giang như sau: “a) Chủ trì xây dựng đề án thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thể; đổi tên phòng, ban chuyên môn theo quy định của pháp luật gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và chủ trì xây dựng hoặc thẩm định đề án thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thể tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định”.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Giảm một bước trong trình tự thực hiện TTHC, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước chủ động trong việc giải quyết TTHC. Đồng thi bảo đảm thống nhất quy định của pháp luật về TTHC.

- Khắc phục được tình trạng chậm giải quyết TTHC.

2. Nhóm TTHC liên quan đến lĩnh vực luật sư gồm: Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư; Phê chun kết quả Đại hội Đoàn luật sư

2.1. Phương án đơn giản hóa

Đề nghị bỏ nội dung Gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC.

Lý do:

Việc quy định SNội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC là không phù hợp, vì nó làm phát sinh thêm một bước trong trình tự thực hiện TTHC so với quy định Khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13; Điều 20 Nghị định 123/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư; Điều 21 Nghị định 123/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật luật sư, thì cơ quan chuyên môn là đơn vị trực tiếp thẩm định, trình UBND tỉnh.

Trong trình tự thực hiện TTHC đối với nhóm TTHC này, Sở Nội vụ có 05 ngày làm việc để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, nhưng trên thực tế thời gian Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh đa số vượt quá thời gian nêu trên, do đó dẫn đến tình trạng hồ sơ trả quá hạn nhiều.

Khi bỏ nội dung Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC và để cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước trực tiếp thẩm định và trình UBND tỉnh thì hồ sơ vẫn đảm bảo tính pháp lý, đồng thời hạn chế được việc trả kết quả quá hạn.

2.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bc Giang như sau: “a) Chủ trì xây dựng đán thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thể; đi tên phòng, ban chuyên môn theo quy định của pháp luật gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và chủ trì xây dựng hoặc thẩm định đề án thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thể tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định”.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Giảm một bước trong trình tự thực hiện TTHC, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước chủ động hơn trong việc giải quyết TTHC.

- Hạn chế được tình trạng hồ sơ giải quyết quá hạn.

3. Nhóm TTHC liên quan đến lĩnh hoạt động văn phòng giám định tư pháp: Thay đi, bsung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; Chuyn đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp

3.1. Phương án đơn giản hóa

Đề nghị bỏ nội dung “Gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC.

Lý do:

Việc quy định “Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC là không phù hợp, vì nó làm phát sinh thêm một bước trong trình tự thực hiện TTHC so với quy định tại Điều 19 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Điều 17 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, thì cơ quan chuyên môn là đơn vị trực tiếp thẩm định, trình UBND tỉnh.

Trong trình tự thực hiện TTHC đối với nhóm TTHC này, Sở Nội vụ có 05 ngày làm việc để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, nhưng trên thực tế thời gian Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh đa số vượt quá thời gian nêu trên, do đó dẫn đến tình trạng hồ sơ trả quá hạn nhiều.

Khi bỏ nội dung Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định” tại bước 2 trong trình tự thực hiện TTHC và đcơ quan chuyên môn quản lý nhà nước trực tiếp thẩm định và trình UBND tỉnh thì hồ vẫn đảm bảo tính pháp lý, đồng thời hạn chế được việc trả kết quả quá hạn.

3.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bắc Giang như sau: “a) Chủ trì xây dựng đề án thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thể; đổi tên phòng, ban chuyên môn theo quy định của pháp luật gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và chủ trì xây dựng hoặc thẩm định đề án thành lập; sáp nhập; tổ chức lại; chia, tách; giải thtổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định”.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Giảm một bước trong trình tự thực hiện TTHC, tạo điều kiện cho quan quản lý nhà nước chủ động hơn trong việc giải quyết TTHC.

- Hạn chế được tình trạng hồ sơ giải quyết quá hạn.

4. Thủ tục đăng ký khai tử

4.1. Nội dung đơn giản hóa

Đề nghị sửa đổi thành phần hồ sơ “Giấy báo thoặc giấy tờ khác thay cho giấy báo tử”.

Lý do: Đối với thành phần hồ sơ “Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay cho giấy báo tử” chỉ phù hợp với trường hợp chết do tai nạn, chết tại cơ sở y tế còn đối với trường hợp chết tại địa phương cư trú do già yếu, bệnh tật là không phù hợp với tình hình thực tế, gây phiền hà cho công dân.

4.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau: “đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d của Khoản này thì nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người chết và tờ khai đăng ký khai tử của công dân”.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi thực hiện thủ tục đăng ký khai tử, giảm chi phí đi lại cho người dân.

IV. LĨNH VỰC XÂY DỰNG

1. Nhóm thủ tục liên quan đến cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà riêng lẻ.

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Sửa đổi thành phần hồ sơ: “Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai” thành “Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.

do: Việc quy định giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai là “quy định mở” nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có ththực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng khi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định của Luật đất đai thì có rất nhiều loại giấy tờ để chứng minh về quyền sử dụng đất. Do vậy, việc này cũng gây khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng trong việc xác định các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Điều này dẫn đến sự không thống nhất của cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng khi yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất khi thực hiện cấp giấy phép xây dựng. Mặt khác, việc quy định như vậy sẽ dễ xảy ra các trường hợp đất đang có sự tranh chấp về quyền sử dụng nhưng vẫn được cấp giấy phép xây dựng. Điều này sẽ kéo theo nhiều hệ lụy không tốt cho xã hội.

- Bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần đất dự án theo quy định của pháp luật đất đai” trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị.

do: Do đây là thành phần hồ sơ đchứng minh nhà nước đã giải phóng mặt bằng phần đất thực hiện dự án tuy nhiên việc này là không cần thiết do đã có thành phần hồ sơ “Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Sửa đổi từ 02 bộ thành 01 bộ có 02 bộ bản vẽ.

Lý do: Hồ sơ được lưu duy nhất tại quan có thẩm quyền cấp giấy phép nên chỉ cần 01 bộ. Đối với 02 bản vẽ thì 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và 01 bộ trả lại cho tổ chức, cá nhân sau khi được cấp giấy phép để làm căn cứ thực hiện.

- Đề nghị quy định thống nhất thời gian giải quyết là “ngày” và giảm thời gian thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình từ 30 ngày xuống 25 ngày.

Lý do: Theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng thì quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng quy định đồng thi cả “ngày làm việc” và “ngày” trong thời hạn giải quyết hồ của các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan có liên quan nên khó xác định thời hạn giải quyết thủ tục về cấp giấy phép xây dựng.

Mặc khác để tạo thuận lợi cho tổ chức khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thì thời hạn thực hiện có thể rút ngắn từ 30 ngày xuống còn 25 ngày.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

+ Sửa điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 95 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 theo hướng như sau: “b) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”.

+ Bỏ điểm c khoản 3 Điều 95 Luật Xây dựng.

+ Sửa điểm b khoản 2 Điều 97 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy thợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

+ Sửa đổi điểm c khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 95 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng”.

+ Sửa đổi khoản 3 Điều 96 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “ 02 bộ Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.”.

+ Sửa đổi khoản 3 Điều 97 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “02 bộ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt ct móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; 02 bộ bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.”.

+ Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 98 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “02 bộ Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;”

+ Sửa đổi điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Xây dựng theo hướng như sau: Sửa đi điểm a khoản 1: “a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đnghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;”. Sửa đim a khoản 2: “a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;”.

+ Sửa đi điểm đ khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng theo hướng như sau: đ) Trong thời gian 7 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ ktừ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả li bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành đquyết định việc cấp giấy phép xây dựng.”.

+ Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng theo hướng như sau: “e) Ktừ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ đcấp giấy phép trong thời gian 25 ngày đi với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gm cả giy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày ktừ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”.

- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2015 của Bộ Xây dựng hướng dn v cp giấy phép xây dng.

+ Sửa đi điểm b khoản 1 Điều 8 như sau: “b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.

+ Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 8 như sau: “d) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình đối với trường hợp thuê đất hoặc thuê công trình đ xây dựng công trình trạm, cột phát sóng.

+ Sửa đi điểm b, khoản 2 Điu 8 như sau: “b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến.”

+ Bỏ điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

+ Sửa đổi điểm b, khoản 5 Điều 8 như sau: “b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyn sử dụng đt quyn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”.

+ Sửa đổi điểm b, khoản 6 Điều 8; điểm b, khoản 1 Điều 9 Thông tư s15/2016/TT-BXD như sau: “b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.

+ Sửa đổi điểm b, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 15/2016/TT-BXD như sau: “b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến;”.

+ Bỏ điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

+ Sửa đổi khoản 2 Điều 10 Thông tư số 15/2016/TT-BXD theo hướng như sau: “2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”.

+ Sửa đổi khoản 2 Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BXD theo hướng như sau: “2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”.

+ Sửa đổi khoản 2 Điều 13 Thông tư số 15/2016/TT-BXD theo hướng như sau: “2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hp pháp về quyền shữu công trình theo quy định của pháp luật.”

+ Bỏ khoản 8 Điều 8 và khoản 3 Điều 9, Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

+ Bỏ cụm từ: “Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định” trong khoản 3 Điều 10 và khoản 3 Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

1.3. Li ích phương án đơn giản hóa

Phương án đơn giản hóa kiến nghị quy định rõ ràng về giấy tờ của các thủ tục về cấp giấy phép xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC và tạo sự thống nhất trong giải quyết thủ tục của quan có thẩm quyền. Đồng thời giảm chi phí tuân TTHC:

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 93.315.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 88.342.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 4.972.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,3 %.

V. LĨNH VỰC Y TẾ

1. Cấp Chứng chỉ hành nghề dưc

1.1. Nội dung phương án đơn giản hóa

- Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: “Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân nếu hồ sơ gửi bằng đường bưu điện hoặc bản chụp và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân bản gốc”.

do: Trong đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề dược đã có phần tự khai báo về số Giấy chứng minh nhân dân và cam kết kê khai đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. Mặt khác, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi chun bị hồ sơ.

- Giảm thời gian thực hiện TTHC từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Thực tế thực hiện TTHC trên chỉ cần 20 ngày, thời gian thẩm định được rút ngắn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đgiải quyết TTHC này.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Điều chỉnh thời gian thực hiện từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc ktừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC;

- Giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân t chc;

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 302.590.000 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 285.690.000 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm: 16.900.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí 5,6%;

2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

2.1. Nội dung phương án đơn giản hóa

- Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ sau:

+ Bảng kê khai địa điểm và trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc (Mu số 7/KKĐĐ-TTB);

+ Bản tự kiểm tra GPP theo Danh mục kiểm tra.

Lý do: Các cơ sở kinh doanh thuốc đã kê khai địa điểm kinh doanh trong nội dung Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (Mu s 4a/ĐĐN-ĐĐKKD);

Đối với Bản kê khai về trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc: Việc kê khai trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc chỉ mang tính hình thức. Trong quá trình thẩm định thực tế, Đoàn kiểm tra phải tiến hành thống kê, kiểm tra các đầu mục theo theo quy định tại Biên bản kiểm tra đạt hay không đạt để có kết luận cấp hay không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

Đối với Bản tự kiểm tra GPP theo Danh mục kiểm tra: Do các cơ sở kinh doanh thuốc đang thực hiện có tính chiếu lệ, hình thức và khi đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở vẫn phải tiến hành kiểm tra, đánh giá đạt hay không đạt. Vì vậy, các cơ s kinh doanh thuốc tự thực hiện và đế tại cơ sở, đđoàn kiểm tra thực tế và đối chiếu với cơ sở những phần chấm điểm, thống nhất giữa hai bên, đảm bảo tính dân chủ, khách quan;

- Thi hạn giải quyết: điều chỉnh từ 40 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc ktừ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Trên thực tế, thời hạn giải quyết TTHC là 20 ngày đảm bảo để thực hiện thm định. Ngoài ra, rút ngn thời gian thời gian chđợi cấp phép hoạt động và để doanh nghiệp sớm thực hiện kinh doanh.

2.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đi, bsung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Điều chỉnh thời gian thực hiện tại đim a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;

- Bãi bỏ một phần “Bản kê khai về trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc” khoản 2 khoản 3 Điều 2 Hồ đăng ký kiểm tra điều kiện bán lẻ thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc”.

2.3. Chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa

- Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC;

- Giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân, tổ chức.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 776.000.000 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 692.400.000 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm: 83.600.000 đồng/năm

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí 10,8 %;

3. Cấp gia hạn Giấy chng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

3.1. Nội dung phương án đơn giản hóa

- Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ:

+ Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh;

+ Bảng kê khai địa điểm và trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc (Mu số 7/KKĐĐ-TTB).

Lý do: Bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh đang được lưu giữ tại hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do Sở Y tế cấp. Do vậy việc yêu cầu cá nhân nộp bản chính Chứng chỉ hành nghề dược là không hợp lý và cá nhân không có để nộp.

Đi với Bảng kê khai địa điểm và Bản kê khai trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuc đã có trong Đơn đề nghị gia hạn và hồ sơ lưu đã cấp Giấy chứng nhận kinh doanh thuốc trước đây.

- Giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 40 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đtạo điều kiện cho doanh nghiệp thuốc sớm thực hiện kinh doanh, rút ngắn thời gian chờ đợi.

3.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm c, d, khoản 3 Điều 28 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Điều chỉnh thời gian thực hiện tại điểm a, khoản 1 Điều 30 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Bãi bỏ một phần “Bản kê khai về trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc” khoản 2 khoản 3 Điều 2 Hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện bán lẻ thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” của Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc”.

3.3. Chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa

- Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC;

- Giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân, tổ chức.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 180.750.000 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 159.850.000 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm: 20.900.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí là 11,6%.

4. Thủ tục cấp bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc/Thay đổi địa điểm, điều kiện kinh doanh

4.1. Nội dung phương án đơn giản hóa

- Bỏ thành phần hồ sơ:

+ Bảng kê khai địa điểm và trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc (Mu số 7/KKĐĐ-TTB);

+ Tài liệu kỹ thuật tương ứng với điều kiện kinh doanh theo quy định của Bộ Y tế đối với trường hợp phải thẩm định cơ sở kinh doanh thuốc,

Lý do: Các cơ sở kinh doanh thuốc đã kê khai địa điểm kinh doanh trong nội dung Đơn đề nghị đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Thay đổi địa điểm, điều kiện kinh doanh (Mu số 4b/ĐĐN-ĐĐKKD). Do vậy, không cần thiết phải yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp thêm bản kê khai địa điểm

Đối với Bản kê khai về trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc và tài liệu kỹ thuật tương ứng với điều kiện kinh doanh thuốc, trong quá trình thẩm định, đoàn kiểm tra vẫn phải tiến hành thống kê, kiểm tra các đầu mục theo theo quy định tại Biên bản kiểm tra đạt hay không đạt đcó kết luận cấp hay không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Việc kê khai trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc chỉ mang tính chất chiếu lệ, hình thức.

- Giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 40 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hp lệ đtạo điều kiện cho doanh nghiệp thuốc sớm thực hiện kinh doanh, rút ngắn thời gian chờ đợi.

4.2. Kiến nghị thực thi

- Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Điều chỉnh thời gian thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ny 24/10/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược.

- Bãi bỏ một phần “Bản kê khai về trang thiết bị của cơ sở kinh doanh thuốc” khoản 2 khoản 3 Điều 2 Hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện bán lẻ thuốc theo nguyên tắc, tiêu chun “Thực hành tốt nhà thuốc” của Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà Thuốc”.

4.3. Chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa

- Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC;

- Giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện TTHC cho cá nhân, tổ chức.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.107.370.000 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 886.950.000 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm: 220.420.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí là 17,4%.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1310/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1310/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/08/2016
Ngày hiệu lực19/08/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1310/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1310/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính Bắc Giang 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1310/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính Bắc Giang 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1310/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýNguyễn Văn Linh
                Ngày ban hành19/08/2016
                Ngày hiệu lực19/08/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 1310/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính Bắc Giang 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 1310/QĐ-UBND đơn giản hóa thủ tục hành chính Bắc Giang 2016

                      • 19/08/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 19/08/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực