Quyết định 1525/QĐ-UBND

Quyết định 1525/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông

Nội dung toàn văn Quyết định 1525/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Đắk Nông


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1525/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 25 tháng 09 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ lục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2244/QĐ-BTP ngày 24/8/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 85/TTr-STP ngày 13 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh cập nhật nội dung vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, thực hiện niêm yết nội dung thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục KSTT-VP Chính phủ (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Hành chính công;
- Lưu VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Huy

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1525/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Tên thủ tục hành chính

Thành phần, số lượng hồ sơ

Trình tự thực hiện; Thời gian giải quyết

Phí, Lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam

1.Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1).

Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh Đắk Nông; tạm trú tại tỉnh Đắk Nông (trường hợp không có nơi thường trú); cư trú tại tỉnh Đắk Nông trước khi xuất cảnh (trường hợp cư trú ở nước ngoài); Người nước ngoài cư trú tại tỉnh Đắk Nông nộp hồ sơ về Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông, địa chỉ: Số 01 Điểu Ong, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông (tòa nhà Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông); Số điện thoại: 0261.3 838 838; Website: http://motcua.daknong.gov.vn; Email: tthc.ubnd@daknong.gov.vn.

+ Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp giải quyết.

Bước 2:

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công, Sở Tư pháp xác minh hồ sơ, in Phiếu xác minh lý lịch tư pháp gửi Công an tỉnh/Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (đối với các trường hợp có nhiều nơi cư trú hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài).

+ Cơ quan Công an: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

Bước 3: Sau khi nhận được kết quả từ Công an tỉnh/Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp và gửi cho Trung tâm hành chính công trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Bước 4: Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp trong thời hạn 0,5 ngày làm việc Trung tâm hành chính công có trách nhiệm thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức theo các hình thức: Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Mail, Zalo của tổ chức, cá nhân.

* Trung tâm hành chính công trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức sau:

- Trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm hành chính công.

- Trả kết quả qua đường bưu chính theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (phí dịch vụ bưu chính do tổ chức, cá nhân chi trả).

2. Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

- Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

1. Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 200.000 (đồng/lần/người).

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000 (đồng/lần/người).

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp miễn phí:

- Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Người cao tuổi theo quy định tại Luật người Cao tuổi.

- Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.

- Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020.

- Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;

- Luật Căn cước công dân năm 2014;

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp:

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

2

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)

1. Thành phần hồ sơ.

Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (số 1) cho các đối tượng: Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh Đắk Nông; tạm trú tại tỉnh Đắk Nông (trường hợp không có nơi thường trú); cư trú tại tỉnh Đắk Nông trước khi xuất cảnh (trường hợp cư trú ở nước ngoài); Người nước ngoài cư trú tại tỉnh Đắk Nông nộp hồ sơ về Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông, địa chỉ: số 01 Điểu Ong, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông (tòa nhà Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông); Số điện thoại: 0261.3 838 838; Website: http://motcua.daknong.gov.vn; Email: tthc.ubnd@daknong.gov.vn

+ Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp giải quyết.

Bước 2:

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công, Sở Tư pháp xác minh hồ sơ, in Phiếu xác minh lý lịch tư pháp gửi Công an tỉnh/Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (đối với các trường hợp có nhiều nơi cư trú hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài).

+ Cơ quan Công an: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư Bộ công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

Bước 3: Sau khi nhận được kết quả từ Công an tỉnh/Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp và gửi cho Trung

tâm hành chính công trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Bước 4: Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp trong thời hạn 0,5 ngày làm việc Trung tâm hành chính công có trách nhiệm thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức theo các hình thức: Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Mail, Zalo của tổ chức, cá nhân.

* Trung tâm hành chính công trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức sau:

- Trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm hành chính công.

- Trả kết quả qua đường bưu chính theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (phí dịch vụ bưu chính do tổ chức, cá nhân chi trả).

2. Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

- Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Không.

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;

- Luật Căn cước công dân năm 2014;

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

3

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)

1. Thành phần hồ sơ:

Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan tiến hành tố tụng có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (số 2) cho các đối tượng: Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh Đắk Nông; tạm trú tại tỉnh Đắk Nông (trường hợp không có nơi thường trú); cư trú tại tỉnh Đắk Nông trước khi xuất cảnh (trường hợp cư trú ở nước ngoài); Người nước ngoài cư trú tại tỉnh Đắk Nông nộp hồ sơ về Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông, địa chỉ: Số 01 Điểu Ong, Phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông (tòa nhà Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông); số điện thoại: 0261.3 838 838; Website: http://motcua.daknong.gov.vn; Email: tthc.ubnd@daknong.gov.vn

+ Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp giải quyết.

Bước 2:

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công, Sở Tư pháp xác minh hồ sơ, in Phiếu xác minh lý lịch tư pháp gửi Công an tỉnh/Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia (đối với các trường hợp có nhiều nơi cư trú hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài).

+ Cơ quan Công an: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc.

Bước 3: Sau khi nhận được kết quả từ Công an tỉnh/Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp và gửi cho Trung tâm hành chính công trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Bước 4: Sau khi nhận được kết quả từ Sở Tư pháp trong thời hạn 0,5 ngày làm việc Trung tâm hành chính công có trách nhiệm thông báo kết quả cho cá nhân, tổ chức theo các hình thức; Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Mail, Zalo của tổ chức, cá nhân.

* Trung tâm hành chính công trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức sau:

- Trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm hành chính công.

- Trả kết quả qua đường bưu chính theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (phí dịch vụ bưu chính do tổ chức, cá nhân chi trả).

2. Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Không

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;

- Luật Căn cước công dân năm 2014;

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

Ghi chú:

- Nội dung in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

- Thời gian tiếp nhận, giải quyết TTHC được phân chia cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị trong tổng thời gian quy định. Cơ quan, đơn vị nào giải quyết trễ thời gian làm ảnh hưởng đến trễ hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thì cơ quan, đơn vị đó phải có văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại ngày trả kết quả theo đúng quy định.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1525/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu1525/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/09/2018
Ngày hiệu lực25/09/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1525/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 1525/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Đắk Nông


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 1525/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Đắk Nông
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu1525/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Nông
                Người kýCao Huy
                Ngày ban hành25/09/2018
                Ngày hiệu lực25/09/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Dịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 1525/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Đắk Nông

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 1525/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Đắk Nông

                        • 25/09/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 25/09/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực