Quyết định 198/QĐ-UBND

Quyết định 198/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 198/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 24 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 31/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 01 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 như sau:

I. TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG GẮN VỚI CƠ CẤU LẠI KINH TẾ

1. Nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu tư, huy động, thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:

- Hướng dẫn các sở, ngành, các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó tập trung rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ quy hoạch khu đô thị mới Thành phố Sơn La giai đoạn 2016 - 2020.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, định hướng thu hút các nguồn lực đầu tư cho phù hợp với các quy định hiện hành. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về định hướng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020. Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư, vận động các nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân cho đầu tư phát triển.

- Tham mưu xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017, thu hút các nhà đầu tư trong, ngoài nước tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức đối tác công - tư (PPP).

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp,.. trên địa bàn. Hoàn thiện, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

- Tham mưu phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư đảm bảo tập trung, trọng tâm, trọng điểm, trong đó tập trung cao cho việc xử lý nợ XDCB, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm kế hoạch, các dự án chuyển tiếp bố trí vốn để hoàn thành đúng tiến độ được phê duyệt, gắn với việc rà soát lại phạm vi, quy mô đầu tư cho phù hợp, thực hiện cắt giảm những hạng mục, chi phí không thực sự cần thiết, chỉ bố trí khởi công mới các dự án thực sự cần thiết, đảm bảo khả năng cân đối vốn và đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chủ đầu tư triển khai thực hiện các chương trình, dự án đầu tư; tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra tiến độ thực hiện các nguồn vốn đã phân cấp, các chương trình, dự án được giao vốn, kịp thời đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân thanh toán các nguồn vốn.

- Tiếp tục cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, quản lý việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của các Công ty nhà nước, giám sát tài chính, đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. rà soát, xây dựng phương án các đơn vị sự nghiệp công lập đưa vào lộ trình cổ phần hóa giai đoạn 2016 - 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo nguyên tắc và cơ chế thị trường.

- Rà soát việc thoái vốn nhà nước tại các Công ty cổ phần, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư của nhà nước một cách công khai minh bạch theo cơ chế thị trường. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước.

- Khuyến khích thành lập hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, ở các khu vực nông thôn. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển HTX, ...

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo hỗ trợ nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn tuyên truyền xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới và chuyển đổi các HTX hoạt động theo Luật hợp tác xã.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan rà soát, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh thực hiện các chính sách thuế và thu ngân sách. Tiếp tục rà soát tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định, bãi bỏ những khoản thu phí, lệ phí không còn phù hợp.

- Thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách gắn với công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Chi ngân sách tập trung bố trí phục vụ tốt mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với tái cơ cấu chi ngân sách, trọng tâm là chi thường xuyên. Thực hiện triệt để tiết kiệm trong chi dùng ngân sách, mua sắm tài sản và sử dụng hiệu quả tài sản công.

- Rà soát, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả, giao quyền tự chủ về tài chính, tổ chức biên chế và hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 260-TB/TU ngày 10 tháng 3 năm 2016, giai đoạn 1 (năm 2016 - 2017) chuyển 05 đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần: Ban quản lý bến xe tỉnh, Trung tâm đăng kiểm cơ giới thủy bộ, Trung tâm phát hành sách và vật tư văn hóa, Trung tâm quy hoạch và thiết kế kỹ thuật công nghiệp Sơn La. Thực hiện giao khoán đối với Nhà khách Sơn La. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện giai đoạn 2 (năm 2017 - 2018) chuyển 03 đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường; Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản Sơn La; Trung tâm ứng ứng tiến bộ khoa học và Công nghệ.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát các nguồn kinh phí (vốn XDCB tập trung, các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia,...) được phép giải ngân thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các nguồn còn dư chưa sử dụng hết trình cấp có thẩm quyền chuyển nguồn sang năm 2017 tiếp tục giải ngân, thanh toán; hướng dẫn phân bổ, thực hiện các chương trình dự án, giải ngân thanh toán các nguồn vốn, rà soát, điều chuyển kịp thời các nguồn vốn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn ngân sách.

- Thông báo kịp thời, hướng dẫn thực hiện thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp. Đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo đề xuất phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị không chấp hành nghiêm chế độ quyết toán.

- Quản lý phần vốn và tài sản của Nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước thông qua việc kiểm tra, giám sát và tham gia quyết định chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi trong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước, việc sử dụng nguồn tài chính thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt các biện pháp thu ngân sách Nhà nước, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời, nhất là các nguồn thu từ kinh doanh công thương nghiệp - dịch vụ, các khoản thu từ đất.

- Tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp cải cách hệ thống thuế, phí, lệ phí trên cả ba mặt: Chính sách thuế, hiện đại hóa công tác quản lý hành chính thuế, trong đó tiếp tục rà soát để kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy trình, thủ tục rườm rà, kéo dài thời gian cho nhân dân và doanh nghiệp.

- Tổ chức triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử cho người nộp thuế qua các Ngân hàng thương mại trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo đạt mục tiêu trên cả 3 tiêu chí (doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử, tổng số tiền nộp bằng phương thức điện tử, số chứng từ nộp thuế bằng giao dịch điện tử).

- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí và hoàn thuế theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất kinh doanh.

- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng: Quản lý thị trường, Công an, Hải quan..., thực hiện tốt công tác quản lý thuế, tăng cường công tác chống thất thu thuế, trốn thuế. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 vượt dự toán được giao.

d) Kho bạc Nhà nước tỉnh

- Cải cách thủ tục hành chính, chủ động rà soát các quy định về cấp phát, thanh quyết toán vốn, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện việc thanh toán, tạm ứng vốn theo quy định, kịp thời báo cáo khó khăn vướng mắc, đề xuất kiến nghị để đẩy nhanh tiến độ giải ngân thanh toán các nguồn vốn.

- Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng báo cáo kết quả giải ngân thanh toán các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ của tháng trước (kể cả các nguồn vốn đã phân cấp cho cấp huyện, thành phố) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, quản lý các nguồn vốn. Báo cáo quý thực hiện báo cáo kết quả giải ngân, thanh toán về sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý sau để kịp tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.

đ) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng có hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, ưu tiên tập trung vốn cho vay các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các mặt hàng thiết yếu như xăng, điện…

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giảm lãi suất các khoản vay cũ, xem xét miễn, giảm lãi vốn vay trên cơ sở khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và chỉ đạo của NHNN Việt Nam, kiến nghị và triển khai thực hiện đổi mới quy trình cho vay theo hướng đơn giản hoá thủ tục vay vốn theo quy định.

- Tiếp tục triển khai phương án cơ cấu lại, xử lý nợ xấu, kiềm chế nợ xấu gia tăng, sử dụng dự phòng rủi ro, xử lý tài sản bảo đảm, bán nợ xấu. Xây dựng phương án cơ cấu lại nợ cho giai đoạn 2016 - 2020.

- Ưu tiên tập trung nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực sản xuất, nhất là các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ như công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Thực hiện tốt chính sách tín dụng với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, các đối tượng chính sách, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở, cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi…

- Kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng, đảm bảo chất lượng tín dụng và an toàn hệ thống. Duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1% so với tổng dư nợ.

- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng theo Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La, Đề án phát triển tổ chức tài chính vi mô đến năm 2020 theo Quyết định số 2195/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định số 2453/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

e) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan

- Phối hợp với các sở, ngành tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, triển khai các hiệp định quốc tế và khu vực: WTO, AFTA, FTA, cộng đồng kinh tế ASEAN và Hiệp định xuyên Thái Bình Dương TPP; nhất là các Hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có tác động đến đầu tư, thương mại của Sơn La như: Nhật Bản, Đài Loan - Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia…

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2014 của chính phủ về tiếp tục thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, tăng cường năng lực tổng hợp các nghiên cứu, dự báo và cung cấp thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế cho các cơ quan của tỉnh và doanh nghiệp; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan phụ trách hợp tác quốc tế của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương để nắm bắt cơ hội hợp tác; đa dạng hóa trong hợp tác đảm bảo chữ tín trong quan hệ hợp tác, cam kết và thực hiện cam kết theo nội dung, kế hoạch đã ký kết.

f) Giao UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp kế hoạch đầu tư công theo hướng tập trung, trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian thực hiện làm giảm hiệu quả đầu tư; sắp xếp và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhà nước.

- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư Công: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách cấp huyện quản lý, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư, đảm bảo chỉ quyết định đầu tư khi bảo đảm được khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành.

- Khẩn trương phân bổ các nguồn vốn được giao năm 2017, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư theo danh mục dự án và mức vốn kế hoạch được giao. Rà soát, xác định số nợ khối lượng hoàn thành làm cơ sở xây dựng phương án xử lý nợ trong kế hoạch trung hạn 2016 - 2020.

- Chủ động rà soát, điều chỉnh các nguồn vốn đã được phân cấp quản lý; kịp thời báo cáo đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tiến độ các dự án chậm tiến độ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xử lý.

- Tổng hợp báo cáo tình hình phân bổ, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kết quả giải ngân thanh toán các nguồn vốn trong báo cáo tháng, báo cáo quý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, các huyện, thành phố

- Huy động các nguồn lực đầu tư tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, triển khai xây dựng mô hình trình diễn sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao gắn với chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến và các giống mới cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh vào sản xuất. Phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng đất dốc, triển khai Đề án hỗ trợ ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp với bón phân hòa tan theo công nghệ Israel để nâng cao năng suất và giá trị xuất khẩu.

- Khuyến khích triển khai, nhân rộng mô hình hợp tác xã lâm nghiệp, phát huy vai trò của hợp tác xã trong trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác chế biến sản phẩm từ rừng. Triển khai trồng rừng phòng hộ tại một số khu vực như: trồng rừng dọc tuyến quốc lộ, rừng phòng hộ đầu nguồn của các xã, bản, phòng hộ bảo vệ môi trường các lưu vực sông, suối, các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.

- Khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tổ chức, cá nhân đầu tư và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuỷ sản. Phối hợp Sở Công thương xây dựng chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Khai thác tốt diện tích nước mặt vùng hồ Sông Đà của Thủy điện Sơn La, thuỷ điện Hoà Bình để phát triển nuôi cá lồng, bè, trọng tâm là nuôi, chế biến cá tầm, gắn với tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung đào tạo nghề cho nông dân tham gia nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn tổ chức sản xuất cho các hộ dân theo hướng thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Xây dựng và nhân rộng mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp VietGAP, hình thành hệ thống cửa hàng kinh doanh phân phối thực phẩm nông nghiệp, thủy sản an toàn. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020.

- Tập trung kiểm tra, kiểm soát, thanh tra kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa chất không đúng quy định trong sản xuất nông nghiệp, chất cấm trong chăn nuôi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường sinh thái như: chất tạo nạc, chất tăng trọng...

- Quản lý việc kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật... Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân, doanh nghiệp sử dụng đúng quy trình các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón hóa học.

b) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025; quy hoạch phát triển thương mại và phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

- Tập trung mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ cao đối với các cơ sở đã có, phát triển thương hiệu các sản phẩm thế mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.

- Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp chế biến theo hướng chế biến sâu, phục vụ xuất khẩu (chế biến cà phê), các cơ sở chế biến rau quả như: Nhà máy chế biến quả sơn tra, chế biến rau khô xuất khẩu, chế biến hoa, quả với mức độ phù hợp...

- Thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp xây dựng nông thôn mới. Phát triển ngành công nghiệp thủy điện theo quy hoạch một cách phù hợp, đảm bảo lợi ích phát triển kinh tế - xã hội với môi trường, dân sinh. Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu trong tỉnh như sản xuất gạch không nung, sản xuất cát nhân tạo...

- Nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp địa phương, ưu tiên phát triển những sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là những nhà máy tham gia đóng góp lớn vào giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh như: Nhà máy chế biến sữa Mộc Châu; nhà máy mía đường Mai Sơn; Nhà máy tinh bột sắn Mai Sơn; các nhà máy chế biến chè tại Mộc Châu; Nhà máy chế biến quặng Nikel, Nhà máy xi măng Mai Sơn,….

- Thu hút các nhà đầu tư, cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung vào Khu công nghiệp Mai Sơn, các Cụm công nghiệp, đặc biệt thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động (da giày, dệt may,..). Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh như: thủy điện, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu công nghiệp của địa phương. Phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến hàng hóa nông sản gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm như: Chè, cà phê, tinh bột sắn, sữa, rau, hoa quả các loại…

- Thu hút đầu tư tập trung kết nối sản xuất nông, lâm sản, với hệ thống các siêu thị, cửa hàng trong và ngoài tỉnh. Phát triển hệ thống chuỗi giá trị, chuỗi cửa hàng nông sản an toàn cung cấp sản phẩm an toàn ra thị trường.

- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa. Áp dụng công nghệ thông tin phát triển thương mại điện tử; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp, kết nối với các với các nhà tiêu thụ tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh.

- Chuyển đổi mô hình quản lý chợ, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh; phát triển cửa hàng xăng dầu - nhất là các khu vực xa trung tâm, điều kiện kinh tế khó khăn.

- Phát triển thương mại, dịch vụ quốc tế, chú trọng hợp tác kinh tế với các địa phương của nước Bạn Lào, chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp cửa khẩu quốc gia Lóng Sập, huyện Mộc Châu và cửa khẩu quốc gia Chiềng Khương, huyện Sông Mã lên cửa khẩu quốc tế.

- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển loại hình dịch vụ du lịch gắn với các yếu tố văn hóa, tâm linh, du lịch lòng hồ dự án thủy điện. Huy động, thu hút các nguồn lực tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch vào các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ các thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các điểm du lịch cộng đồng... Tập trung thu hút đầu tư để hình thành được các tiêu chí chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gắn với các hoạt động thương mại, dịch vụ phát huy được tiềm năng, lợi thế các sản phẩm du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị, tổ chức các sự kiện, du lịch mạo hiểm.

- Quản lý, theo dõi sát diễn biến thị trường, có biện pháp kịp thời, đảm bảo dự báo nhu cầu thị trường, cung ứng các hàng hóa thiết yếu, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, tăng giá bất hợp lý, đặc biệt các dịp lễ, Tết.

- Chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng nhập lậu, gian lận thương mại; ngăn chặn kịp thời, hiệu quả hiện tượng đầu cơ nâng giá; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường và an toàn thực phẩm. Đề xuất giải pháp kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn vào hệ thống phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận với thực phẩm an toàn cho người dân.

- Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành

- Phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao giá trị tăng sức cạnh tranh, phát triển các ngành nghề có thế mạnh, khai thác được tiềm năng lợi thế của địa phương; tập trung vào sản xuất lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, đầu tư thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích hợp lý; phát triển chăn nuôi gắn với phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung.

- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.

- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.

- Chủ động công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu thuế công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và thu nợ thuế. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, giảm tối đa các khoản chi hội thảo, hội nghị, kinh phí mua xe ô tô và trang thiết bị chưa thực sự cần thiết.

II. HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THEO HƯỚNG ĐỒNG BỘ

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thành phố

- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đã ban hành, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020. Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung, các cụm công nghiệp, khu, điểm du lịch để thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả quỹ đất để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kết hợp với chỉnh trang đô thị.

- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng các quy hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất, đảm bảo việc triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và cung cấp các thông tin về quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết, công khai để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch và triển khai các dự án đầu tư. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch.

- Thực hiện có hiệu quả, đảm bảo lộ trình cắt giảm vật liệu nung, tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng để tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường,

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình, đặc biệt là trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, tránh thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng.

b) Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính huy động, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác để tập trung đầu tư các tuyến đường đến trung tâm xã.

- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành Trung ương thu hút đầu tư, triển khai thực hiện các dự án: Đường cao tốc Hòa Bình- Mộc Châu; sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 6 đoạn Mộc Châu - thành phố Sơn La; xây dựng cầu dân sinh,

- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông vào các khu điểm du lịch Mộc châu. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đường Tuần tra Biên giới. Nâng cấp sửa chữa các tuyến đường trọng điểm của tỉnh, đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn liên xã, liên bản, đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tập trung giải quyết những điểm nghẽn trong phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông tại các đô thị, tuyến Quốc lộ. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đường thủy, nâng cấp và xây mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hóa và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ.

- Phối hợp Sở Công thương khai thác tốt các dịch vụ dọc tuyến đường bộ theo hướng giao cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác các dịch vụ dọc tuyến đường bộ (trạm xăng dầu, dừng xe, quảng cáo, các công trình khác) tạo nguồn thu phát triển giao thông đường bộ.

- Quản lý tốt Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải. Tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, đặc biệt vận tải khách, nâng cao chất lượng công tác quản lý, dịch vụ tại các bến xe, kiểm soát tải trọng xe và các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.

c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương cân đối vốn từ ngân sách Trung ương, vận động vốn nước ngoài ODA, đồng thời đảm bảo cân đối đủ vốn đối ứng ngân sách tỉnh để hoàn thành dự án cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công thương về kế hoạch thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

- Tập trung thực hiện các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ theo đúng quy hoạch được phê duyệt, đồng thời phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy thủy điện; khuyến khích đầu tư các dự án điện sử dụng năng lượng tái tạo; hỗ trợ đầu tư cung cấp điện ngoài lưới những khu vực vùng sâu, vùng xa.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng điện, đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực của địa phương để tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các xã nông thôn mới, trong đó tiếp tục đẩy mạnh chủ trương “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”, vận động sự tham gia của các doanh nghiệp và nhân dân trong đầu tư hạ tầng nông thôn, nhất là đường giao thông và hệ thống hạ tầng thiết yếu khác (điện, thuỷ lợi,...), tập trung thực hiện cứng hóa đường nội bản.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Huy động các nguồn lực, trong đó quan tâm thực hiện các giải pháp huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội các khu đô thị trọng điểm thành phố Sơn La, thị trấn Mộc Châu, Hát Lót, cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản thành vùng kinh tế động lực của tỉnh; là trung tâm văn hoá, dịch vụ của tỉnh, giữ vai trò thúc đẩy các vùng kinh tế khác cùng phát triển; phát triển khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tạo điểm nhấn, động lực phát triển kinh tế du lịch toàn tỉnh, tiểu vùng Tây Bắc; phân bổ, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công, trong đó chú trọng đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào tại bản Lao Khô, xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Tượng đài “Bác Hồ với đồng bào các dân tộc Tây Bắc” gắn với Quảng trường Tây Bắc và Trung tâm hành chính tại thành phố Sơn La; Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; Bệnh viện 500 giường; các điểm du lịch tâm linh.

f) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất trong nông nghiệp, tạo ra những cánh đồng lớn, việc tích tụ đất đai được thực hiện theo các hình thức: dồn điền, đổi thửa, góp đất để cùng sản xuất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê nông nghiệp.

- Công bố và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020 cấp tỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện, thành phố. Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với tổ chức, cá nhân trong quý I năm 2017. Tăng cường quản lý đất đai, giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án.

- Kiểm soát cấp phép, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản. Đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, cải thiện các khâu liên quan, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính.

- Bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu đô thị, tập trung chỉ đạo và bố trí nguồn lực xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành

- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.

- Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới, tham gia phong trào làm đường giao thông nông thôn theo phương trâm “nhân dân tự làm, nhà nước hỗ trợ”.

- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện. Phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

- Chủ động thu hút đầu tư nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, khuyến khích đầu tư theo hướng phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu và phát huy lợi thế của từng địa phương, đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh đôn đốc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tập trung nguồn lực xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Quan tâm chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng hiện đại, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh.

III. ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN

a) Giao Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp quy hoạch ổn định dân cư vùng tái định cư, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu để ổn định đời sống cho nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng di dân các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Tiếp tục rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.

- Tổ chức thực hiện ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ tái định cư, triển khai có hiệu quả các mô hình sản xuất theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm nghiệp; chuyển đổi một số cây trồng hiệu quả thấp tại một số điểm tái định cư sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao; ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và chế biến sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo ổn định bền vững đời sống của các hộ dân tái định cư thủy điện Sơn La.

- Triển khai thực hiện Đề án “Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư thủy điện Sơn La”.

- Phối hợp với UBND các huyện vùng Đề án chỉ đạo thực hiện công tác hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư, kế hoạch di chuyển dân và đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài điểm tái định cư theo kế hoạch năm 2017 để phục vụ đón dân.

b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ổn định đời sống các hộ dân khu, điểm TĐC.

- Phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La rà soát các khu, điểm TĐC đã đón dân nhưng có nguy cơ sạt lở và có phương án phòng ngừa, xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân.

c) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân TĐC các huyện, thành phố

Tiếp tục hướng dẫn tổ chức thực hiện, hỗ trợ kinh phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề theo đúng đối tượng, chính sách quy định sau khi Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La và Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

d) Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng các dự án thành phần. Thực hiện tốt việc hướng dẫn và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư. Phối hợp với các sở, ngành chức năng hướng dẫn việc quyết toán các dự án thành phần.

đ) Sở Tài chính

Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán các dự án thành phần theo phân cấp, chủ trì thẩm định quyết toán các dự án do chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết toán công tác di dân TĐC theo đúng lộ trình.

e) UBND các huyện, thành phố phối hợp với Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, các sở, ban, ngành liên quan

- Đẩy nhanh tiến độ quyết toán công tác bồi thường, hỗ trợ, xây dựng kết cấu hạ tầng, quyết toán các khu, điểm tái định cư.

- Tập trung đầu tư xây dựng các khu, điểm tái định cư phục vụ đón dân theo kế hoạch thực hiện Đề án 1460; hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo, hộ tái định cư theo kế hoạch năm 2017 đúng đối tượng, đúng chính sách quy định.

IV. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách đã ban hành, trong quá trình thực hiện tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp thực tiễn và theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch của Chính phủ về cải cách hành chính; Thông báo số 492-TB/TU ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh; kế hoạch nâng cao chỉ số PAPI, PCI; tổ chức đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai Đề án mở rộng áp dụng mô hình bộ phận một cửa hiện đại đối với các sở, ngành đồng bộ và liên thông giữa các cơ quan chức năng liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong thực hiện quy trình, thủ tục hành chính. Triển khai Đề án thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Sơn La; Đề án “thí điểm ứng dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính từ UBND cấp huyện, thành phố đến các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh”.

- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đánh giá công chức, viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch gắn với vị trí việc làm, ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển.

b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố:

- Tiếp tục rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để tham mưu sửa đổi, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh. Nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật gắn với việc kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nói chung đồng thời xác định lĩnh vực trọng tâm liên ngành, tập trung vào các lĩnh vực phức tạp có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và cuộc sống người dân, được các đại biểu HĐND và cử tri quan tâm, trên phạm vi toàn tỉnh để đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu qủa thi hành pháp luật.

c) Cục thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Nâng cao chất lượng công tác dự báo, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng tháng, quý đảm bảo kịp thời phục vụ công tác tham mưu đề xuất các giải pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch năm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm phù hợp với thực tế.

d) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Tập trung rà soát, hệ thống hóa các văn bản thuộc thẩm quyền, loại bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, sửa đổi, bổ sung, ban hành những quy định mới cho phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh.

- Công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của đơn vị. Nghiên cứu rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

- Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành vào hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, tạo sự thống nhất trong triển khai thực hiện.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tổng thể tổ chức mô hình bộ phận Một cửa hiện đại tại UBND các huyện, thành phố.

- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghiêm túc trong việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 201 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

- Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, giải quyết công việc dứt điểm, hiệu quả và hướng về cơ sở. Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi, đối thoại trực tiếp giữa các sở, ban, ngành, giữa các ngành với các cấp, giữa cấp chính quyền cơ sở với người dân và doanh nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

- Quy định trách nhiệm, xem xét trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chấn chỉnh, nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ cho công chức, viên chức, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Thực hiện chế độ báo cáo các chỉ tiêu thống kê đảm bảo thời gian quy định tại Công văn số 2057/UBND-KTTH ngày 28 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí

a) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Tổ chức thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhà nước, tập trung vào: công tác quản lý sử dụng các nguồn vốn, kinh phí, việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia; công tác quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; công tác chi bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế; việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Nâng cao khả năng phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng; tăng cường thực hiện quy chế phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo phát sinh và giải quyết dứt điểm các vụ việc còn tồn đọng, xử lý sau thanh tra.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách Nhà nước, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, đơn vị.

c) Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án tăng cường công tác phát hiện, điều tra và phối hợp xử lý nghiêm các vụ án tham nhũng.

d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

- Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Triệt để tiết kiệm chi các khoản kinh phí như: hội nghị, lễ hội, chi văn phòng phẩm, đi công tác, tiếp khách…

- Thực hiện tốt cơ chế giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng đối với việc xây dựng, thực hiện chủ trương, chính sách.

- Nghiêm túc thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.

V. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA, KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, Y TẾ, VĂN HÓA - THỂ THAO, THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG…GIẢI QUYẾT TỐT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI BỨC XÚC; THỰC HIỆN TỐT AN SINH XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG CỦA NHÂN DÂN

1. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và tạo việc làm

a) Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện kịp thời các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm về tổ chức sản xuất giúp các hộ nghèo tự tổ chức sản xuất, tăng thu nhập, tự vươn lên thoát nghèo.

- Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kịp thời người dân vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khôi phục sản xuất, ổn định cuộc sống.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, nhất là các đối tượng hộ nghèo, gia đình chính sách, cho vay vốn ưu đãi phát triển nông nghiệp, nông thôn, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

- Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm tư vấn việc làm, chủ động liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nắm bắt nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp để đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. Nghiên cứu tổ chức thí điểm chợ việc làm, kết nối cung - cầu lao động.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đóng bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động.

- Tuyên truyền nâng cao trách nhiệm cộng đồng về công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện công tác bình đẳng giới.

- Quản lý, điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện và nâng cao hiệu qủa quản lý sau cai nghiện ma túy; tổ chức tốt việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Tập trung triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: tham mưu lồng ghép, hướng dẫn, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu, vốn thực hiện Đề án ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn, Đề án 1460, Dự án giảm nghèo giai đoạn II..., để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

d) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách khác.

e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

Theo dõi, đánh giá tác động và khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

f) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố

- Tham mưu thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc như chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự án, các chính sách liên quan đến vùng dân tộc.

g) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, phát triển các hình thức từ thiện nhân đạo, hoạt động không vì lợi nhuận. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển gia đình văn minh, hạnh phúc.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách đối với người nghèo, đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.

- Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả.

2. Chú trọng phát triển và nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương ‘‘Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập. Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, từng bước triển khai các loại hình trường học khác, phấn đấu toàn tỉnh có 228 trường đạt chuẩn quốc gia.

- Triển khai cho học sinh diện chính sách mượn sách giáo khoa theo Nghị quyết số 08/2016/NQ-HDND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh, duy trì và nâng cao chất lượng mô hình tổ chức nấu ăn tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh. Củng cố và phát triển hệ thống trường Phổ thông Dân tộc nội trú, trường Phổ thông Dân tộc bán trú và trường có học sinh bán trú. Các cấp, các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân giúp đỡ, ủng hộ kinh phí việc tổ chức nấu ăn tập trung tại các trường đạt hiệu quả cao nhất.

- Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, có biện pháp tích cực và hiệu quả phụ đạo học sinh yếu kém, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật. Chú trọng xây dựng mối quan hệ giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trường học. Thực hiện tốt công tác tư vấn cho học sinh và phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông.

- Phối hợp với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học đóng trên địa bàn thực hiện công tác phân luồng học sinh, liên kết đào tạo và tuyển sinh đào tạo.

- Khuyến khích học sinh học nghề; đổi mới công tác đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng, gắn kết giữa quy mô với nâng cao chất lượng đào tạo, quan tâm đào tạo cho lao động nông thôn, vùng TĐC thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình, thanh niên người dân tộc thiểu số, góp phần tăng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo theo hướng hợp lý.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện và cơ hội cho mọi công dân được học tập. Huy động, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tốt công tác dạy và học, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Rà soát nhu cầu học nghề và tổ chức đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn theo nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường lao động, cung cấp thông tin về cung - cầu lao động, việc làm, đào tạo nghề cho người lao động. Phối hợp, tạo điều kiện các doanh nghiệp trong việc tuyển lao động, đưa lao động đi làm việc tại các tỉnh khác, đi nước ngoài.

- Củng cố hệ thống các trường chuyên nghiệp, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập, xuất khẩu lao động, ngành nghề kinh tế mũi nhọn.

- Tạo điều kiện cho giáo dục ngoài công lập phát triển, ổn định và bình đẳng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín, kinh nghiệm, tiềm lực đầu tư vào các cơ sở đào tạo của tỉnh.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn.

3. Phát triển khoa học và công nghệ

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố

- Phát triển hệ thống doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp KH&CN để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả của các doanh nghiệp KH&CN.

- Triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với các vùng trọng điểm của tỉnh. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp như lựa chọn, nhân giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản. Tiếp tục triển khai dự án xây dựng Khu ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ về nông lâm nghiệp tại Mộc Châu.

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về sở hữu trí tuệ. Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh gồm: cá tầm hồ thủy điện Sơn La, cá vùng lòng hồ Sông Đà huyện Quỳnh Nhai, Na Mai Sơn, Bơ Mộc Châu, Nếp Mường Và - Sốp Cộp, quả Sơn Tra (Bắc Yên, Mường La), Chè Phỏng Lái và Khoai Sọ Cụ Cang - Thuận Châu.

b) Các huyện, thành phố

Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản từ khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm.

4. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế các tuyến, ưu tiên phát triển mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tiếp tục đầu tư một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, thực hiện đồng bộ các biện pháp để giảm tải cho bệnh viện tuyến trên.

- Tích cực chủ động giám sát, phát hiện, triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và dân số, kế hoạch hóa gia đình.

- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, khuyến khích mở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân, phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao, hiện đại hóa kết hợp với y học cổ truyền. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở y, dược tư nhân trên địa bàn toàn tỉnh.

- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của bệnh nhân. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, bác sỹ. Tăng cường áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế cho tuyến dưới để nâng cao chất lượng điều trị cho tuyến dưới, giảm tải cho tuyến trên.

- Phối hợp với Sở Công thương tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở y, dược tư nhân, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

5. Phát triển thông tin truyền thông; văn hóa, thể thao và du lịch

a) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Nâng cao chất lượng thông tin truyền thông tuyên truyền phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền các địa phương. Tăng cường quản lý các hoạt động thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình, nhất là thông tin đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới.

- Chủ động cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, những vấn đề dư luận xã hội quan tâm.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả giải quyết công việc trên cổng dịch vụ công trực tuyến và đưa phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc vào hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, xây dựng kế hoạch triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

b) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng các Tour du lịch giữa Khu du lịch quốc gia Mộc Châu với thành phố Hà Nội, các tỉnh Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hoá và với thị xã Sầm Nưa, tỉnh Hủa Phăn, cố đô Luông Pha Băng nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Tổ chức lễ khánh thành Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam – Lào tại bản Lao Khô, xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu.

- Phối hợp Sở Công thương đẩy mạnh thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển loại hình dịch vụ du lịch gắn với các yếu tố văn hóa, tâm linh, du lịch lòng hồ các thủy điện trên địa bàn tỉnh. Huy động, thu hút các nguồn lực tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch vào các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ các thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các điểm du lịch cộng đồng... Tập trung thu hút đầu tư để hình thành được các tiêu chí chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu gắn với các hoạt động thương mại, dịch vụ phát huy được tiềm năng, lợi thế các sản phẩm du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch hội nghị, tổ chức các sự kiện, du lịch mạo hiểm.

- Xây dựng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch mừng Đảng - mừng Xuân năm 2017. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao và 40 năm ký hiệp ước hữu nghị Việt Nam - Lào.

- Nâng cao chất lượng của phong trào thi đua yêu nước và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đào tạo, bồi dưỡng các hạt nhân trong lĩnh vực thể thao, trong đó quan tâm tuyển chọn và đào tạo các vận động viên thể thao thành tích cao, khuyến khích phát triển thể dục thể thao quần chúng.

- Xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thể thao, phát triển du lịch, huy động, thu hút các nguồn lực tăng cường đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La, các điểm du lịch cộng đồng...

6. Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

a) Sở Tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, UBND các huyện, thành phố

- Quản lý đất đai, tập trung vào các khâu của công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, gắn với quy hoạch chi tiết xây dựng, công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng, cấp phép quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân, tập trung vào địa bàn các đô thị.

- Tập trung đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để triển khai thi công các dự án. Triển khai thực hiện có hiệu quả các định hướng ưu tiên về tài nguyên và môi trường của chiến lược phát triển bền vững, chiến lược tăng trưởng xanh, chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.

- Kiểm soát cấp phép, quản lý khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản, tránh lãng phí, giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xử lý nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu đô thị, tập trung chỉ đạo và bố trí nguồn lực xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Quản lý việc kinh doanh và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, thuốc diệt cỏ.

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh; nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá tác động môi trường và nâng cao chất lượng môi trường gắn kết chặt chẽ các hoạt động kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường phát triển bền vững.

- Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng để bảo vệ môi trường, rà soát đề xuất xây dựng hệ thống xử lý chất thải nguy hại tập trung trên địa bàn tỉnh, ưu tiên cho xây dựng hệ thống xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là xử lý rác thải ở các bệnh viện công, các bãi rác. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án xử lý nước thải, rác thải y tế tại các bệnh viện; xây dựng, tổ chức thực hiện Đề án xử lý môi trường do sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh.

- Tập trung giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các khu đô thị, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng, tiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán đất rừng cho các hộ gia đình, khuyến khích thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất.

- Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả các hồ chứa, tiết kiệm nước, nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, chủ động phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra.

- Xây dựng phương án xử lý hiệu quả tình trạng di dân tự do, bảo đảm giữ rừng, giữ đất và ổn định đời sống nhân dân.

c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triền nông thôn, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố

- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ trong sản xuất, công nghệ tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên, vật tư đầu vào và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

- Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

VI. ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI

a) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, lực lượng vũ trang vững vàng về chính trị, có sức chiến đấu ngày càng cao, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và củng cố hệ thống chính trị cơ sở, chú trọng vùng cao, biên giới. Quan tâm đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình trong quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ tỉnh. Tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong vùng dự án dọc tuyến biên giới của tỉnh với nước bạn Lào.

- Làm tốt công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, nâng cao chất lượng huấn luyện và khả năng sẵn sàng chiến đấu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống.

b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh biên giới, an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá tư tưởng, an ninh tại các địa bàn trọng điểm, nhất là ở những địa bàn xung yếu, chủ động giải quyết có hiệu quả những nhân tố có thể gây mất ổn định.

- Rà soát, phân loại và xác định địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự nói chung và địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma tuý nói riêng. Tăng cường công tác phối hợp với các lực lượng phòng, chống ma tuý của Trung ương, các tỉnh, thành phố trong khu vực và các tỉnh Bắc Lào, nhất là hai tỉnh Hủa Phăn, Luông Pha Băng đấu tranh triệt xóa các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới vào Sơn La và từ Sơn La đi các tỉnh, thành phố; tăng cường và nâng cao hiệu quả tuần tra, kiểm soát khu vực biên giới, vận động quần chúng tham gia đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả tội phạm mua bán, vận chuyển ma tuý qua biên giới. Chú trọng làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục đối với học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên tham gia phòng, chống ma tuý.

- Tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về trật tự an toàn giao thông. Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát tải trọng xe, phấn đấu không còn xe quá tải trọng hoạt động trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước phòng chống cháy nổ. Chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, cứu nạn, cứu hộ.

- Chủ động phối hợp đảm bảo chủ quyền an ninh biên giới quốc gia. Phát huy hiệu quả công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế, tăng cường phối hợp với các tỉnh Bắc Lào trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, nhất là phối hợp với hai tỉnh Hủa Phăn, Luông Pha Băng trong đấu tranh triệt xóa các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới.

c) Các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố

- Tập trung làm tốt công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

- Thực hiện hiệu quả quy chế phối hợp giữa cơ quan chuyên trách với các ngành, các đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, xây dựng lực lượng vũ trang gắn với xây dựng hệ thống chính trị cơ sở.

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng Công an xã, thị trấn gắn với xây dựng và triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng Công an xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự từ cơ sở trong tình hình mới.

- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cộng đồng xã hội đoàn kết chung tay xây dựng xã, phường, tổ, bản, cơ quan, đơn vị, trường học trong sạch, vững mạnh, không có ma túy và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy.

- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng bảo vệ các cơ quan, doanh nghiệp, dự bị động viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, biết phát huy sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống các hoạt động phá hoại của các thế lực phản động và phần tử xấu, giữ gìn trật tự, trị an, có khả năng giải quyết tốt các tình huống ngay từ cơ sở.

d) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về biên giới lãnh thổ theo thẩm quyền. Tiếp tục tổ chức các cuộc họp giao ban công tác biên giới thường kỳ giữa tỉnh Sơn La và tỉnh Luông Pha Bang, Hủa Phăn. Phối hợp với các lực lượng chức năng nắm tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới để kịp thời giải quyết các vụ việc phát sinh.

- Tham mưu triển khai các chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ hội nhập. Chú trọng tăng cường phát triển mối quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào đồng thời tiếp tục mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài trong và ngoài khối ASEAN.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Quyết định này và các Nghị quyết, kết luận, chương trình hành động liên quan của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các Quyết định, Chỉ thị, Thông báo, Kết luận của UBND tỉnh và Thường trực UBND tỉnh (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh), Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai chương trình, kế hoạch thực hiện các nội dung công việc được giao, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện phối kết hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn thành nội dung công việc.

- Chỉ đạo điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp đã đề ra. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã giao cho từng cơ quan, đơn vị.

- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố; giữa cơ quan chính quyền các cấp với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tổ chức, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong năm 2017.

- Tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ; đồng thời tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân. Tổ chức giao ban định kỳ hàng tháng (các phiên họp thường kỳ của UBND các cấp) để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về chấn chỉnh chế độ thông tin, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước. Giao Ban Thi đua khen thưởng phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan tổng hợp để theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng công việc được giao của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố và đề xuất khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Sở Thông tin - Truyền thông, các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh - truyền hình chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Quyết định này trong các ngành, các cấp và nhân dân.

3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố kịp thời tổ chức triển khai, đánh giá tình hình thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất giải pháp chỉ đạo, điều hành của ngành mình, cấp mình trong các tháng, quý, năm tiếp theo, gửi Văn phòng UBND tỉnh (để theo dõi), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, các phiên họp UBND tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng Tỉnh ủy;
- VP Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, CVK);
- Lưu: VT, TH (V.Hải) 150bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 198/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu198/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/01/2017
Ngày hiệu lực24/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 198/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu198/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýCầm Ngọc Minh
                Ngày ban hành24/01/2017
                Ngày hiệu lực24/01/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 198/QĐ-UBND giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn La 2017

                      • 24/01/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/01/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực