Quyết định 2057/QĐ-UBND

Quyết định 2057/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch kiểm tra liên ngành kiểm tra xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách không phép, xe hợp đồng trá hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 2057/QĐ-UBND 2018 xử lý tổ chức vận tải hành khách không phép Quảng Nam


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2057/-UBND

Quảng Nam, ngày 06 tháng 07 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA LIÊN NGÀNH KIỂM TRA XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH KHÔNG PHÉP, XE HỢP ĐỒNG TRÁ HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngay 26/5/2016 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

Căn cứ các Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 và số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải;

Căn cứ Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Tổ kiểm tra liên ngành kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách không phép, xe hợp đồng trá hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Tổ kiểm tra liên ngành tại Tờ trình số 336/TTr-TKTLN ngày 03/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch của Tổ kiểm tra liên ngành kiểm tra xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách không phép, xe hợp đồng trá hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam kèm theo quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Trưởng các Phòng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh; Trưởng Công an các huyện, thị xã, thành phố: Núi Thành, Hội An, Tam Kỳ, Duy Xuyên, Điện Bàn, Tiên Phước, Bắc Trà My, Nam Trà My và các thành viên Tổ kiểm tra liên ngành kiểm tra của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PC
T UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Khánh Toàn

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA XỬ LÝ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VN TẢI HÀNH KHÁCH KHÔNG PHÉP, XE HP ĐỒNG TRÁ HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bng xe ô tô, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của lái xe, chủ phương tiện và đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bng xe ô tô, tạo môi trường kinh doanh lành mnh, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên các tuyến giao thông đường bộ, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

2. Yêu cầu:

- Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm của Tổ kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên; huy động đủ nhân lực, thiết bị và phương tiện để thực hiện việc kiểm tra (có thể tiến hành kiểm tra trong ngày nghỉ).

- Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra phải đảm bảo đúng quy trình, không gây cản trở, ùn tắc giao thông.

- Nghiêm cấm mọi hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô.

II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, XỬ LÝ.

1. Đối tượng kiểm tra: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách không phép, xe hợp đồng trá hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trong đó, tập trung vào các hành vi: điều khiển xe ô tô vận chuyển hành khách không có phù hiệu theo quy định; điều khiển xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có hoặc không mang theo danh sách hành khách theo quy định hoặc chở người không có tên trong danh sách hành khách, không có hoặc không mang theo hợp đng vận chuyển hoặc có hợp đồng vận chuyển nhưng không đúng theo quy định; các hành vi bán vé thu tiền, xác nhận đặt chỗ cho khách dưới mọi hình thức, việc dừng đón, trả khách không đúng địa điểm đón, trả hành khách ghi trong hợp đồng,...

- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và lĩnh vực thương mại có liên quan đối với các cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô.

3. Phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra các xe ô tô vận chuyển hành khách đang hoạt động tại các điểm tham quan, du lịch, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm đkhách sạn, các tuyến đường bộ trong phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm xác định các hành vi vi phạm khi các đối tượng cố tình trốn tránh và tìm cách hợp thức hóa hành vi vi phạm.

- Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật khác có liên quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Phân công nhiệm vụ

1.1. Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh (PC67):

- Bố trí trang thiết bị, công cụ hỗ trợ chuyên ngành cho lực lượng Cảnh sát giao thông;

- Khi phát hiện phương tiện có dấu hiệu vi phạm hoặc thông qua việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đã xác định phương tiện vi phạm, lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh phối hợp với Cảnh sát giao thông Công an các địa phương có nhiệm vụ dừng phương tiện theo quy định của pháp luật để Tổ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

1.2. Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh (PC64):

- Bố trí trang thiết bị, công cụ hỗ trợ chuyên ngành cho lực lượng Cảnh sát trật tự;

- Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình Tổ Kiểm tra triển khai các hoạt động trên hiện trường, kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi gây ri, cản trở hoặc chng người thi hành công vụ.

1.3. Công an các huyện, thị xã, thành phố: Núi Thành, Hội An, Tam Kỳ, Duy Xuyên, Điện Bàn, Tiên Phước, Bắc Trà My, Nam Trà My:

- Bố trí 01 xe mô tô tham gia Tổ Kiểm tra khi có hoạt động kiểm tra trên địa bàn;

- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh dừng phương tiện theo quy định của pháp luật đTổ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.

1.4. Thanh tra Giao thông vận tải Quảng Nam

- Bố trí 01 xe ô tô công vụ phục vụ Tổ kiểm tra và trang thiết bị, công cụ hỗ trợ chuyên ngành cho lực lượng thanh tra giao thông;

- Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện việc đình chỉ hành vi vi phạm, tạm giữ phương tiện vi phạm theo chức năng, thẩm quyền được giao; sử dụng biểu mẫu và lập biên bản vi phạm hành chính của lực lượng Thanh tra giao thông cho hoạt động của Tổ kiểm tra khi xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của Tổ cho cấp có thẩm quyền.

1.5. Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải:

- Tham gia phối hợp với Tổ kiểm tra khi có yêu cầu;

- Thông báo danh sách các cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải hành khách đã được cấp phép hoặc đang trong quá trình cấp phép cho Tổ Kiểm tra.

1.6. Cục Thuế tỉnh:

- Tham gia phối hợp với Tổ kiểm tra khi có yêu cầu;

- Tiếp nhận hoặc lập hồ sơ xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về thuế trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô.

1.7. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh

Sử dụng biểu mẫu và lập biên bản vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường trong hoạt động kiểm tra của Tổ và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại theo quy định.

1.8. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh:

- Bố trí 01 xe ô tô phục vụ Tổ kiểm tra;

- Chịu trách nhiệm lập biên bản làm việc theo sự phân công của Tổ kiểm tra;

2. Chế độ thông tin, báo cáo

- Tổ trưởng Tổ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ 15 ngày làm việc cho UBND tỉnh và Sở Giao thông vận tải để theo dõi chỉ đạo.

- Tổ kiểm tra tổng kết đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm sau khi kết thúc kế hoạch.

- Kết thúc đợt kiểm tra, Tổ kiểm tra liên ngành tổng hợp, báo cáo gửi UBND tỉnh Qung Nam và thông báo đến các ngành liên quan về kết quả kiểm tra, kiến nghị, đề xuất các giải pháp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trong thời gian tới.

- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, xử lý nếu có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, Tổ kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền để chỉ đạo.

3. Thời gian kiểm tra:

Thời gian

Đa bàn

Tuyến trọng điểm

Từ 10/7/2018 đến 15/7/2018

Huyện Núi Thành

- Quốc lộ 1,

- ĐT618

Từ 16/7/2018 đến 22/7/2018

Thành phố Tam Kỳ

- Quốc lộ 1

- Đường ven biển 129

- Đường Nam Quảng Nam

- Các tuyến đường nội thành.

Từ 23/7/2018 đến 24/7/2018

Huyện Tiên Phước

- Thị trấn Tiên Kỳ

- Quốc lộ 40B

Từ 25/7/2018 đến 26/7/2018

Huyện Bắc Trà My

- Trung tâm hành chính huyện

- Quốc lộ 40B

Từ 27/7/2018 đến 29/7/2018

Huyện Nam Trà My

- Quốc lộ 40B

- Trung tâm hành chính huyện

Từ 30/7/2018 đến 01/8/2018

Thị xã Điện Bàn

- Đường ĐT 608

- Đường ĐT 603

- Đường ĐT 617

Từ 02/8/2018 đến 04/8/2018

Huyện Duy Xuyên

- Quốc lộ 1

- Quốc l 14H

- Khu du lịch Mỹ Sơn

Từ 05/8/2018 đến 10/8/2018

Thành phố Hội An

- Các tuyến đường nội thành

- Đường ĐT603B, 607, 608

- Khu vực biển Cửa Đại

- Địa điểm tập trung bắt đầu đi kiểm tra (đối với các đơn vị ở tỉnh): Tại Thanh tra Sở Giao thông vận tải, số 20, Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ.

- Thời gian bắt đầu làm việc:

+ Kiểm tra trên địa bàn Tam Kỳ và Núi Thành: Tập trung tại Thanh tra Sở Giao thông vận tải vào lúc 7 giờ 00 phút để cùng đi;

+ Kiểm tra ở các địa phương còn lại: Tập trung tại Thanh tra Sở Giao thông vận tải vào lúc 06 giờ 00 phút để cùng đi.

+ Trong trường hợp tập trung đột xuất, Thanh tra Sở Giao thông vận tải sẽ có thông báo riêng.

Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, Tổ trưởng và các thành viên Tổ kiểm tra liên ngành căn cứ triển khai thực hiện./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2057/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2057/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/07/2018
Ngày hiệu lực06/07/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2057/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2057/QĐ-UBND 2018 xử lý tổ chức vận tải hành khách không phép Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2057/QĐ-UBND 2018 xử lý tổ chức vận tải hành khách không phép Quảng Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2057/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýHuỳnh Khánh Toàn
                Ngày ban hành06/07/2018
                Ngày hiệu lực06/07/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2057/QĐ-UBND 2018 xử lý tổ chức vận tải hành khách không phép Quảng Nam

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2057/QĐ-UBND 2018 xử lý tổ chức vận tải hành khách không phép Quảng Nam

                        • 06/07/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 06/07/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực