Quyết định 2171/QĐ-UBND

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2016 Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Thông báo Kết luận 38-TB/TU sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 2171/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Thông báo 38-TB/TU Hải Phòng 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2171/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 04 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN THÔNG BÁO KẾT LUẬN SỐ 38-TB/TU NGÀY 07/7/2016 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY SƠ KẾT 2 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU NGÀY 27/12/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy vphát triển vin thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

Căn cứ Thông báo Kết luận s38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy vphát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 46/TTr-STTTT ngày 19/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Thông báo Kết luận số 38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020 (có Chương trình kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- TTTU;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 3;
- VPTU, VP Đoàn ĐBQH, VP HĐND TP;
- CVP, PCVP;
- Phòng: VXNC, KTGSTĐKT;
- CV: GD;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Bình

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN THÔNG BÁO KẾT LUẬN SỐ 38-TB/TU NGÀY 07/7/2016 CỦA BAN THƯỜNG VỤ SƠ KẾT 2 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU NGÀY 27/12/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2171/QĐ-UBND, ngày 04/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Thông báo Kết luận số 38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; tạo sự đồng thuận cao trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và nhân dân thành phố để xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, thành phố dịch vụ, công nghiệp theo Kết luận số 72KL/TW của Bộ Chính trị khóa IX về “Xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

2. Yêu cầu

Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã xác định trong Thông báo Kết luận số 38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy; các nhiệm vụ đã nêu trong Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; tiếp tục bổ khuyết các nhiệm vụ cho các sở, ngành, đơn vị nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố mạnh về viễn thông và công nghệ thông tin; ứng dng hiệu quả vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực lợi thế của thành phố; từng bước xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành thành phố thông minh.

- ng dụng công nghệ thông tin nhằm thực hiện ba đột phá chiến lược: Triển khai có hiệu quả chương trình cải cách hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao, trong nhiều lĩnh vực; ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là các lĩnh vực liên quan đến nhân dân như giáo dục, y tế, giao thông, điện, hạ tầng đô thị và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho nhân dân; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới nội dung, phương thức dạy và học, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020

Tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu trong Nghị quyết 10-NQ/TU; Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy; Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; đồng thời điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu sau:

2.1. Về viễn thông

- Tlệ thuê bao internet băng rộng cố định 17 thuê bao/100 dân; thuê bao băng rộng di động 35-40 thuê bao/100 dân.

- Cung cấp internet không dây miễn phí tại khu trung tâm thành phố, các khu du lịch và một số điểm công cộng.

2.2. Về ứng dụng công nghệ thông tin

- 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3; cung cấp một số dịch vụ công phổ biến, liên quan tới người dân, doanh nghiệp mức độ 4.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chiếu sáng đô thị, điều khiển giao thông thông minh, cảng biển, logistics, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn...

2.3. Về công nghiệp công nghệ thông tin

Hải Phòng trở thành địa phương mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, một trung tâm sản xuất phần mềm, nội dung số ở khu vực phía Bắc, có sản phẩm phần mềm xuất khẩu.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố.

Tăng cường và đổi mi công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức và hành động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về viễn thông và công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và nâng cao đời sống nhân dân.

2. Phát triển mạng viễn thông thế hệ tiếp theo (mạng 4G), cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp, đảm bảo mỹ quan đô thị. Xây dựng các điểm truy nhập internet không dây tại khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và một số điểm công cộng.

Triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông đến 2020 và Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Hình thành “xa lộ thông tin” kết nối tất cả các quận, huyện, phường, xã thôn bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử thành phố. Hoàn thành Đề án chính quyền điện tử thành phố; tập trung triển khai sớm các dự án trọng điểm thuộc Đề án: Dự án xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung; nâng cấp Hội nghị truyền hình thành phố; Dự án phát triển hệ thống giao thông thông minh; xây dựng và triển khai trục tích hợp dịch vụ cho thành phố; xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm một cửa điện tử liên thông; tích hợp các phần mềm quản lý văn bản và điều hành; xây dựng Hệ thống cơ sở thông tin kinh tế -xã hội Hải Phòng; xây dựng Cổng dịch vụ công thành phố, cung cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho trung tâm hành chính công thành phố Hải Phòng.

Tập trung hoàn thành thí điểm xây dựng chính quyền điện tử tại hai quận Hồng Bàng và Ngô Quyền, làm căn cứ để triển khai diện rộng trên toàn địa bàn. Tiếp tục thí điểm mô hình trường học điện tử tại 4 cấp học: Đại học, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học.

Gắn kết chặt chẽ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của thành phố.

4. Xây dựng cơ chế chính sách đẩy mạnh đầu tư và huy động các nguồn lực phát triển viễn thông và công nghệ thông tin.

Có cơ chế chính sách, biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân ngành công nghệ thông tin, viễn thông theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả cao, có năng lực cạnh tranh tốt. Tạo điều kiện thuận lợi về chính sách phát triển thương mại điện tử và hỗ trợ nguồn lực để doanh nghiệp triển khai hạ tầng, phát triển các dịch vụ tiện ích gia tăng trên mạng.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực công nghệ thông tin. Có cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin về làm việc tại các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

6. Xây dựng và triển khai Kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thành phố theo Luật An toàn thông tin mạng, các văn bn chỉ đạo của Trung ương và thực tiễn đảm bảo an toàn thông tin mạng của thành phố.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chịu trách nhiệm chính triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Thông báo Kết luận số 38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về “về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020”.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đng viên, nhân dân về vai trò của viễn thông và công nghệ thông tin đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Xây dựng dự toán thực hiện chương trình hành động hàng năm; căn cứ thứ tự nhiệm vụ ưu tiên, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phân khai dự toán cho từng nhiệm vụ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào các chương trình cải cách hành chính, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.

- Là đầu mối, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện chương trình, đồng thời chđộng phối hợp với các s, ngành, đơn vị tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp vi Sở Tài chính, SThông tin và Truyền thông cân đối tổng hp các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố; đxuất giải pháp huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho các dự án phát triển viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố.

3. Sở Tài chính

Ưu tiên bố trí kinh phí cho các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố theo kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ động phối hợp triển khai thí điểm xây dựng mô hình trường học điện tử theo lộ trình của Đề án chính quyền điện tử thành phố; chỉ đạo và phối hp với các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo đánh giá nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực về viễn thông và công nghệ thông tin, đáp ứng mục tiêu đã được xác định trong các Nghị quyết.

5. Sở Công thương

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và phát triển thương mại điện tử.

6. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức, viên chức về công nghệ thông tin, ứng dụng hiệu quả trong quản lý, điều hành và thực thi công vụ, thúc đẩy cải cách hành chính nhà nước.

7. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại hóa, phát triển hạ tầng giao thông theo hướng giao thông thông minh.

8. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại hóa, phát triển y tế điện tử.

9. Các s, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư đã được phê duyệt theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị.

10. Các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin

Căn cứ vào kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, kết hợp với kế hoạch phát triển của tập đoàn, tổng công ty, xây dựng kế hoạch cụ thể phát triển hạ tầng, mạng lưới, phát triển dịch vụ; đảm bảo mục tiêu sản xuất, kinh doanh và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

11. Giám đốc các Sở, Thủ trưng các ngành, địa phương, đơn vị liên quan tchức triển khai thực hiện theo các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch (có Phụ lục kèm theo); định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình thực hiện, đồng thời gửi báo cáo về SThông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hp./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH

Thực hiện Thông báo Kết luận số 38-TB/TU ngày 07/7/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển viễn thông và công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020
(Kèm theo Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phHải Phòng)

TT

Nội dung chương trình

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thi gian thực hiện

Dự kiến tổng kinh phí (triệu đồng)

Trong đó

Ghi chú

Ngân sách (triệu đồng)

Nguồn từ doanh nghiệp (triệu đồng)

Nguồn khác (triệu đồng)

I

Về công nghệ thông tin

 

 

 

1.625.000

495.000

830.000

300.000

 

1

Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử thành phHải Phòng theo Đề án Chính quyền điện tử được phê duyệt

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, quận, huyện

2016-2020

300.000

300.000

 

 

 

2

Triển khai Kế hoạch số 4547/KH-UBND ngày 25/12/2015 của UBND thành phố về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020

SThông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, quận, huyện

2016-2020

65.000

65.000

 

 

 

3

Xây dựng và triển khai Kế hoạch đảm bảo An toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thành phố

SThông tin và Truyền thông, Ban Chỉ đạo 114 về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin

Sở Thông tin và Truyền thông, Công an thành phố và các đơn vị liên quan

2016-2020

10.000

10.000

 

 

 

4

Xây dựng khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung

Sở Thông tin và Truyền thông

Kế hoạch và Đu tư và các đơn vị liên quan

2017-2020

1.250.000

120.000

830.000

300.000

 

II

Về viễn thông

 

 

 

1.792.900

10.400

1.432.500

350.000

 

1

Dự án chỉnh trang, cáp thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng

S Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành liên quan, doanh nghiệp

2016-2020

100.000

 

50.000

50.000

 

2

Dự án Công trình hạ tng kỹ thuật ngầm, cáp thông tin trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp

Các đơn vị liên quan

2016-2020

600.000

 

300.000

300.000

 

3

Xây dựng hạ tầng cột treo cáp

Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp

Các sở, ngành liên quan, doanh nghiệp

2016-2020

15.000

 

15.000

 

 

4

Dự án truy nhập vô tuyến băng rộng tại khu vực công cộng thành phố Hải Phòng

Sở Thông tin và Truyền thông

VNPT Hải Phòng

2016-2020

12.500

10.000

2.500

 

 

5

Rà soát, điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

Viện chiến lược Thông tin và Truyền thông - Bộ Thông tin và Truyền thông

2017-2020

400

400

 

 

 

6

Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (BTS)

Doanh nghiệp

Sở Thông tin và Truyền

2018-2020

75.000

 

75.000

 

 

7

Xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (BTS)

Doanh nghiệp

SThông tin và Truyền

2016-2020

990.000

 

990.000

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2171/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2171/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/10/2016
Ngày hiệu lực04/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2171/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2171/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Thông báo 38-TB/TU Hải Phòng 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2171/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Thông báo 38-TB/TU Hải Phòng 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2171/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
                Người kýNguyễn Xuân Bình
                Ngày ban hành04/10/2016
                Ngày hiệu lực04/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 2171/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Thông báo 38-TB/TU Hải Phòng 2016

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 2171/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Thông báo 38-TB/TU Hải Phòng 2016

                    • 04/10/2016

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 04/10/2016

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực