Quyết định 2240/QĐ-UBND

Quyết định 2240/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh do tỉnh Trà Vinh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 2240/QĐ-UBND quản lý tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trà Vinh 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2240/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 21 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 21/10 /2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh (gọi tắt là Công ty); việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản vào hoạt động công ích, sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh thu ,chi phí, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ phù hợp với Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người đại diện Chủ sở hữu trực tiếp tại Công ty.

2. Người quản lý Công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản vào hoạt động công ích, sản xuất, kinh doanh của Công ty.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính

1. Công ty thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều lệ Công ty.

2. Công ty thực hiện theo nguyên tắc quản lý tài chính tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trực thuộc.

3. Công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước, Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật, các nội dung quy định trong Điều lệ Công ty và Quy chế này.

Điều 4. Quyền quản lý tài chính của Công ty

1. Sử dụng vốn của Công ty để phục vụ các nhu cầu hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, bảo toàn vốn và sinh lời.

2. Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không còn phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hoặc chưa sử dụng hết công suất và thanh lý tài sản đã hết giá trị sử dụng, tài sản hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật và phải được sự chấp thuận của Chủ sở hữu Công ty.

3. Quyết định và phân phối phần lợi nhuận còn lại sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước; lập và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Trực tiếp vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc bảo lãnh.

5. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và pháp luật có liên quan.

Điều 5. Nghĩa vụ quản lý tài chính của Công ty

1. Thực hiện đúng chế độ về quản lý vốn, tài sản, phân chia các quỹ, hạch toán, thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật và Điều lệ Công ty quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo tài chính của Công ty.

2. Bảo toàn và phát triển vốn.

3. Công bố công khai các thông tin và báo cáo tài chính hàng năm theo quy định tại Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế này.

Chương II

QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 6. Vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 31/12/2015 là: 523.925.322.800 đồng (Năm trăm hai mươi ba tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu, ba trăm hai mươi hai ngàn, tám trăm đồng) được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là Chủ sở hữu Công ty) đầu tư và phê duyệt, để thực hiện nhiệm vụ hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh của Công ty, được ghi tại Điều lệ của Công ty.

2. Công ty chỉ được tăng, giảm vốn điều lệ khi được sự chấp thuận của Chủ sở Công ty.

3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định tăng, giảm vốn điều lệ của Công ty được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả toàn bộ số vốn, tài sản do Chủ sở hữu Công ty đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác để phục vụ cho hoạt động công ích, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Công ty.

Điều 7. Huy động vốn

Công ty được vay vốn của các tổ chức tín dụng, các pháp nhân khác thông qua việc ký kết hợp đồng tín dụng để vay vốn ngắn hạn và dài hạn.

Việc huy động vốn của Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.

Công ty sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn.

Điều 8. Đầu tư vốn ra ngoài Công ty

1. Công ty chỉ được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty để đầu tư ra bên ngoài Công ty đối với các ngành nghề liên quan trực tiếp đến hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty.

2. Việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác phải tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển của Công ty, đảm bảo có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư và được sự chấp thuận của Chủ sở hữu Công ty.

3. Không được góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản; góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng; công ty bảo hiểm; công ty chứng khoán; đồng thời, không được tham gia góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Công ty.

4. Nguyên tắc, hình thức, điều kiện, giới hạn đầu tư vốn ra bên ngoài Công ty và thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

5. Chủ sở hữu Công ty kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Công ty

Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, trong đó:

1. Đối với đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định, phương tiện đi lại (xe ôtô) phục vụ công tác và hoạt động chung của Công ty, phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, về đấu thầu, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Quy chế mua sắm tài sản và vật tư hàng hóa, quản lý và sử dụng tài sản công của Công ty.

2. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Công ty:

a) Chủ tịch Công ty quyết định phương án, dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị không quá 50% vốn Chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Công ty tại thời điểm gần nhất, sau khi báo cáo Chủ sở hữu Công ty. Trường hợp phương án, dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn hơn 50% vốn Chủ sở hữu thì Chủ tịch Công ty báo cáo Chủ sở hữu Công ty xem xét, quyết định;

b) Phân cấp cho Giám đốc quyết định phương án, dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của Công ty;

c) Người quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định không đúng thẩm quyền, không phù hợp hoặc lạc hậu kỹ thuật, không sử dụng được, sử dụng không hiệu quả.

3. Việc trang bị hoặc thay thế phương tiện đi lại phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức mua sắm, sử dụng phục vụ công tác đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định hiện hành.

Điều 10. Quản lý, sử dụng tài sản cố định

1. Công ty có trách nhiệm xây dựng, ban hành, thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh theo đúng quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định của Công ty ban hành phải quy định rõ việc phối hợp giữa các bộ phận và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân liên quan trong việc theo dõi, quản lý và sử dụng tài sản của Công ty.

3. Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng, không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn.

Điều 11. Khấu hao tài sản cố định

1. Nguyên tắc trích khấu hao

Tất cả các tài sản cố định hiện có của Công ty đều phải trích khấu hao trừ một số tài sản cố định sau:

a) Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh.

b) Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.

c) Tài sản cố định khác do Công ty quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của Công ty (trừ tài sản cố định thuê tài chính).

d) Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của Công ty.

đ) Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của Công ty.

e) Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp, phần mềm máy tính.

2. Chế độ quản lý, sử dụng và thời gian trích khấu hao tài sản cđịnh thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 12. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1. Công ty được quyền chủ động thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn.

2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Chủ tịch Công ty quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại dưới 50% vốn Chủ sở hữu Công ty ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định.

Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại lớn hơn mức phân cấp nêu trên, Chủ tịch Công ty trình Chủ sở hữu Công ty xem xét, quyết định.

b) Chủ tịch Công ty phân cấp cho Giám đốc quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định theo từng trường hợp cụ thể. Việc phân cấp phải được thể hiện bằng văn bản.

c) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định không có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, Công ty phải giải trình rõ nguyên nhân với Chủ sở hữu Công ty và Sở Tài chính trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện việc giám sát.

d) Trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm đầu nhưng không đạt hiệu quả kinh tế theo dự án đã được phê duyệt, Công ty không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn, tùy theo mức độ, làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan, báo cáo Chủ sở hữu Công ty xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do Công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

b) Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới một trăm (100) triệu đồng, Giám đốc Công ty quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường.

c) Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì Công ty được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở nhượng bán tài sản theo các phương thức trên.

d) Trường hợp chuyển nhượng tài sản cố định gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

4. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Chủ tịch Công ty quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại Công ty. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng, các Trưởng phòng có liên quan; đại diện Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tại Công ty và các cơ quan có liên quan (nếu cần). Nhiệm vụ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của doanh nghiệp gồm:

- Xác định thực trạng về kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán.

- Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến tài sản cố định đầu tư không mang lại hiệu quả phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã hư hỏng không còn sử dụng phải thanh lý, nhượng bán để báo cáo Chủ sở hữu Công ty xử lý theo quy định.

- Tham mưu đề xuất Chủ tịch Công ty việc tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có đủ chức năng thẩm định giá để xác định giá trị.

- Tham mưu đề xuất Chủ tịch Công ty tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có đủ chức năng bán đấu giá để thanh lý, nhượng bán tài sản theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản tự kết thúc hoạt động sau khi hoàn tất việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Công ty.

b) Trường hợp khi Công ty thực hiện dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Công ty phải dỡ bỏ hoặc hủy bỏ tài sản cố định cũ thì việc thanh lý và hạch toán tài sản cố định cũ khi dỡ bỏ hoặc hủy bỏ của Công ty thực hiện như đối với trường hợp thanh lý tài sản cố định quy định tại Điều này.

Điều 13. Quản lý hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho là hàng hoá mua về để sử dụng trong sản xuất còn tồn kho như: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán và hàng hóa tại kho người bán chưa nhận về kho.

2. Công ty có trách nhiệm kiểm tra, xử lý ngay những hàng hoá tồn kho kém phẩm chất, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn.

3. Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì Công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định hiện hành.

Điều 14. Quản lý nợ phải thu, nợ phải trả

Thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý nợ của Công ty.

Điều 15. Kiểm kê tài sản

1. Công ty phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả trong các trường hợp:

- Khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm;

- Khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu;

- Sau khi xảy ra thiên tai, dịch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của doanh nghiệp;

- Theo quy định của Nhà nước.

Kết quả kiểm kê để thống kê tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.

2. Xử lý kiểm kê

a) Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê

Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng được xác định trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Công ty quyết định mức bồi thường theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;

- Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần còn thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ;

- Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Công ty không thể tự khắc phục được thì Giám đốc lập phương án xử lý tổn thất báo cáo Chủ tịch Công ty trình Sở Tài chính và Chủ sở hữu Công ty xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Sở Tài chính, Chủ sở hữu Công ty quyết định xử lý tổn thất theo thẩm quyền;

- Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản; trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.

b) Tài sản thừa sau kiểm kê

Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừa được hạch toán vào thu nhập của doanh nghiệp.

Điều 16. Đánh giá lại tài sản

1. Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp: cổ phần hóa, bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các hình thức khác;

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài Công ty;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.

Chương III

QUẢN LÝ DOANH THU, THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ

Điều 17. Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí của Công ty.

Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh của Công ty được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành, bao gồm:

1. Toàn bộ doanh thu và thu nhập khác trong hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh của Công ty phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Công ty theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

2. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh trong hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh của Công ty được xác định bằng đồng Việt Nam.

3. Công ty phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Công ty và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.

4. Việc xác định doanh thu, thu nhập khác và chi phí để xác định nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 18. Chi phí

1. Chi phí của Công ty bao gồm: Chi phí cho công tác tưới nước, tiêu nước; chi phí hoạt động kinh doanh khai thác tổng hợp; chi phí tài chính và các chi phí hoạt động khác.

2. Công ty phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức phù hợp với ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý; các định mức phải được phổ biến đến người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.

3. Thường xuyên theo dõi, phân tích chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, làm tăng giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.

4. Việc ghi nhận chi phí phát sinh phải đảm bảo theo chế độ kế toán hiện hành, các khoản chi phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp pháp và theo quy định về chi phí của Công ty.

Điều 19. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí

1. Nguyên tắc ghi nhận chi phí

a) Công ty chỉ được hạch toán vào chi phí các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong năm tài chính;

b) Việc xác định chi phí của Công ty được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.

2. Nguyên tắc quản lý chi phí

Chi phí của Công ty phải được quản lý chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động công ích, sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Chương IV

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

Điều 20. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của Công ty sau khi bù đắp lỗ của các năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, được phân phối như sau:

1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

2. Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi quy định tại Khoản 1 Điều này được phân phối như sau:

a) Trích 30% vào Quỹ đầu tư phát triển;

Đối với Công ty đã được đầu tư đủ vốn điều lệ thì không được trích Quỹ đầu tư phát triển.

b) Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

- Công ty xếp loại A được trích 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

- Công ty xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

- Công ty xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

- Nếu không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Chủ tịch Công ty quyết định việc phân bổ Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi trên cơ sở đề xuất của Giám đốc và sau khi thống nhất ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty.

c) Trích quỹ thưởng người quản lý Công ty, Kiểm soát viên.

- Công ty xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý Công ty, Kiểm soát viên;

- Công ty xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý Công ty, Kiểm soát viên;

- Công ty xếp loại C hoặc không thực hiện xếp loại thì không được trích lập quỹ thưởng người quản lý Công ty, Kiểm soát viên.

d) Trường hợp Công ty trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý mà không đủ mức theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này thì được giảm trừ phần trích lập Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý theo mức quy định nhưng tối đa không vượt quá mức trích vào Quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

3. Sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, phần lợi nhuận còn lại nộp vào ngân sách tỉnh. Trường hợp Công ty chưa được bổ sung đủ vốn điều lệ theo phương án được phê duyệt, thì có văn bản đề nghị Chủ sở hữu Công ty xem xét trích một phần lợi nhuận để bổ sung vốn điều lệ.

Điều 21. Mục đích sử dụng các quỹ

1. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Công ty và bổ sung vốn điều lệ cho Công ty.

2. Quỹ khen thưởng được dùng để:

a) Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của người quản lý và người lao động trong Công ty; không thưởng cho người quản lý Công ty, Kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm (trừ khoản thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng).

b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty;

c) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài Công ty có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của Công ty;

Mức thưởng theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này do Chủ tịch Công ty quyết định theo đề nghị của Giám đốc. Riêng điểm a khoản này phải có ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty trước khi quyết định.

3. Quỹ phúc lợi được dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Công ty.

b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của tập thể người lao động trong Công ty.

c) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.

d) Chủ tịch Công ty quyết định việc sử dụng quỹ phúc lợi trên cơ sở đề xuất của Giám đốc và sau khi thống nhất ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty.

đ) Chi theo Thỏa ước lao động tập thể.

4. Quỹ thưởng người quản lý được sử dụng để thưởng cho đối tượng là: Chủ tịch Công ty, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng. Mức thưởng do Chủ sở hữu Công ty quyết định gắn với tiêu chí đánh giá các chức danh này và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công ty.

5. Việc sử dụng các quỹ phải được chấp thuận của Chủ sở hữu Công ty và thực hiện công khai theo Quy chế công khai tài chính, Quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.

6. Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý Công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Chương V

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO

Điều 22. Kế hoạch tài chính

1. Căn cứ vào định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển, Công ty xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và hằng năm theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Chỉ tiêu và mẫu biểu lập kế hoạch tài chính hằng năm thực hiện theo Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo quy định hiện hành.

2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh đã được Chủ tịch Công ty quyết định, Công ty thực hiện đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính năm kế tiếp gửi Chủ sở hữu Công ty và Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

Điều 23. Chế độ kế toán, thống kê.

1. Công ty thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật hiện hành. Phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính Công ty.

2. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 24. Báo cáo tài chính và báo cáo khác

1. Định kỳ hàng quý, kết thúc năm, Công ty phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với báo cáo tài chính của Công ty.

3. Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

4. Trường hợp Bộ Tài chính, Chủ sở hữu Công ty có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, Công ty phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.

Điều 25. Kiểm toán, kiểm tra, công khai báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế, kết luận thanh tra, Công ty phải gửi báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo quyết toán thuế, kết luận thanh tra cho Chủ sở hữu Công ty và Bộ Tài chính.

3. Việc công khai báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của Công ty thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 26. Bộ máy tài chính kế toán của Công ty

1. Công ty có Phòng Tài chính - Kế toán. Người chịu trách nhiệm về công tác tài chính, kế toán ở Công ty là Kế toán trưởng. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê theo đúng luật kế toán, thống kê và điều lệ kế toán của Nhà nước, các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.

2. Các đơn vị trong Công ty được Công ty phân cấp hạch toán báo sổ và có nhân viên kế toán phụ trách. Người làm công tác kế toán các đơn vị chịu trách nhiệm trong nội dung được phân cấp về quản lý tài chính và chế độ kế toán.

Điều 27. Kiểm tra nội bộ

1. Công tác kiểm tra nội bộ nhằm mục đích giúp Chủ tịch Công ty nắm bắt tình hình thực tế của các đơn vị trong Công ty để có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đồng thời giúp các đơn vị tổ chức hạch toán kế toán, thống kê đúng chế độ, chính sách của Nhà nước quy định và thống nhất trong toàn Công ty.

2. Hàng năm, Công ty tổ chức công tác kiểm tra định kỳ theo quý và 6 tháng, năm hoặc đột xuất đối với các đơn vị về các mặt quản lý kinh tế, tài chính, kế toán để xem xét chấn chỉnh công tác hạch toán, quản lý nghiệp vụ.

Chương VI

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TY

Điều 28. Phân cấp quản lý

1. Các đơn vị thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo sự phân cấp của Công ty và phù hợp với luật pháp.

2. Các đơn vị được Công ty giao sử dụng một phần tài sản, tiền vốn của Công ty để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn.

3. Các đơn vị có quyền chủ động sản xuất, kinh doanh và chủ động về tài chính theo sự phân cấp quản lý của Điều lệ Công ty và Quy chế này.

Điều 29. Giao vốn cho các đơn vị trực thuộc

Các đơn vị trực thuộc được Công ty cấp vốn lưu động theo định mức hàng năm để hoạt động, vốn lưu động có thể tăng hoặc giảm so với định mức.

Giám đốc các đơn vị là người trực tiếp quản lý, sử dụng tiền vốn và các khoản nợ khác, chịu trách nhiệm vật chất trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo toàn phát triển vốn.

Chương VII

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HẠN MỨC PHÊ DUYỆT CHI PHÍ, GIAO DỊCH KINH TẾ

Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Công ty

1. Chủ tịch Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có quyền điều hành cao nhất trong Công ty và chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Công ty, trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và các khoản thu, chi của Công ty.

2. Quyết định ban hành các quy chế, định mức có liên quan đến quản lý, sử dụng chi phí như: Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định liên quan khác,…nhằm sử dụng chi phí đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

3. Kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện các quy chế, định mức có liên quan đến quản lý, sử dụng chi phí.

Điều 31. Trách nhiệm của Giám đốc

1. Tổ chức triển khai, thực hiện các quy chế, định mức có liên quan đến quản lý, sử dụng chi phí do Chủ tịch Công ty ban hành; đồng thời triển khai, phổ biến, công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.

2. Báo cáo Chủ tịch Công ty các khoản chi phát sinh không có trong Quy chế mà thực hiện làm tăng chi phí và phải phân tích rõ nguyên nhân, đề xuất phương án xử lý trên cơ sở quy định của pháp luật.

3. Giám đốc phê duyệt sử dụng chi phí hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc phê duyệt việc sử dụng chi phí theo định mức nhất định và được ghi trong Quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc bằng văn bản theo từng trường hợp cụ thể.

Điều 32. Trách nhiệm của Phó Giám đốc

1. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc điều hành một số lĩnh vực do Giám đốc phân công trong hoạt động công ích, sản xuất kinh doanh của Công ty;

2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Công ty.

Điều 33. Trách nhiệm của Kế toán trưởng Công ty

1. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính - kế toán;

2. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán để thực hiện nhiệm vụ của kế toán theo quyết định của Giám đốc Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu quy định tại Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành;

3. Tổ chức lập báo cáo tài chính toàn Công ty;

4. Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty về chuyên môn nghiệp vụ;

5. Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán khi thực hiện, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản;

6. Báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán với Giám đốc Công ty;

7. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Kế toán trưởng theo quy định của Luật kế toán;

Điều 34. Trách nhiệm của kế toán chuyên quản các đơn vị trực thuộc Công ty

Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty được giao nhiệm vụ chuyên quản các đơn vị trực thuộc cấp dưới trong lĩnh vực tài chính - kế toán có những trách nhiệm cơ bản như sau:

- Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, hỗ trợ trực tiếp các công việc liên quan đến công tác tài chính - kế toán cho các đơn vị (nếu cần);

- Thường xuyên nắm bắt, phản ánh kịp thời cho Lãnh đạo Phòng tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch (doanh thu, chi phí, trang bị tài sản,...); tình hình quản lý và thu hồi các khoản công nợ; thực hiện đầu tư theo uỷ quyền của Công ty; tình hình chấp hành chế độ, chính sách về tài chính - kế toán,...;

- Nắm bắt tình hình tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và đôn đốc các đơn vị nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng hoặc chuyển tiền về Công ty khi số tiền tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng vượt định mức quy định;

- Kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra các Báo cáo quyết toán tháng, quý, năm các đơn vị chuyên quản;

- Chủ động thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các chế độ chính sách về tài chính - kế toán của các đơn vị;

- Báo cáo kịp thời và đề nghị Lãnh đạo Phòng phát hành văn bản yêu cầu đơn vị cấp dưới chấn chỉnh các công việc thực hiện chưa tốt;

- Xem xét, trình duyệt quyết toán hàng năm của các đơn vị;

Điều 35. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị trực thuộc

1. Giám đốc đơn vị là người có quyền điều hành cao nhất tại đơn vị, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Giám đốc Công ty phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và các khoản thu, chi tại đơn vị.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động được giao, quyết định các khoản thu, chi tại đơn vị theo quy định của Công ty và pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính - kế toán theo quy định của Luật kế toán và quy định của Công ty. Chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo kế toán, thống kê, tài chính, nội dung báo cáo tài chính và các thông tin tài chính công khai tại đơn vị.

Điều 36. Trách nhiệm của Trưởng bộ phận của đơn vị trực thuộc

1. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, Giám đốc Công ty và trước pháp luật về việc điều hành một số lĩnh vực do Giám đốc đơn vị phân công trong hoạt động kinh doanh của đơn vị

2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quyết định của Giám đốc đơn vị.

Điều 37. Trách nhiệm của bộ phận kế toán đơn vị

- Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính - kế toán;

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của kế toán đáp ứng yêu cầu quy định tại Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc đơn vị và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Kế toán trưởng Công ty về chuyên môn nghiệp vụ;

- Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán khi thực hiện, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản;

- Báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính - kế toán với Giám đốc đơn vị, Kế toán trưởng Công ty, Giám đốc Công ty. Trong quá trình giải quyết công việc nếu gặp khó khăn, vướng mắc, phải báo cáo kịp thời với Kế toán trưởng Công ty để tìm biện pháp giải quyết;

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, Kế toán trưởng Công ty, Giám đốc Công ty và trước pháp luật về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của phụ trách kế toán theo quy định của Luật kế toán và các quy định khác của Công ty.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Xử lý vi phạm quy chế quản lý tài chính

Đơn vị, cá nhân nào có hành vi vi phạm Quy chế quản lý tài chính của Công ty, tùy theo mức độ vi phạm và mức độ hậu quả gây ra đều phải chịu hình thức kỷ luật tương xứng từ cảnh cáo, trừ thưởng, đình chỉ công tác cho đến sa thải theo quy định của Công ty.

Điều 39. Tổ chức thực hiện

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Công ty và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Các quy định về đầu tư vốn nhà nước vào Công ty; quản lý, sử dụng vốn và tài sản vào hoạt động kinh doanh, quản lý doanh thu và chi phí, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ… (gọi là Quy chế quản lý tài chính) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh ban hành trước đây đều bãi bỏ.

3. Công ty phải xây dựng các quy chế, quy định cụ thể các khoản chi có liên quan đến quản lý tài chính để áp dụng thực hiện trên cơ sở tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Quy chế này.

4. Trường hợp có những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được quy định tại Quy chế này hoặc trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Quy chế thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty.

5. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có điều khoản nào chưa phù hợp thì Chủ tịch Công ty kiến nghị Chủ sở hữu Công ty xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2240/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2240/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2016
Ngày hiệu lực21/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2240/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2240/QĐ-UBND quản lý tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trà Vinh 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2240/QĐ-UBND quản lý tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trà Vinh 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2240/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýĐồng Văn Lâm
                Ngày ban hành21/10/2016
                Ngày hiệu lực21/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 2240/QĐ-UBND quản lý tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trà Vinh 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 2240/QĐ-UBND quản lý tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trà Vinh 2016

                  • 21/10/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/10/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực