Quyết định 2258/QĐ-UBND

Quyết định 2258/QĐ-UBND năm 2019 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung toàn văn Quyết định 2258/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Du lịch Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2258/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính gồm 07 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tnh và đơn vị có liên quan:

1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.

Điều 3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- B
VH, TT&DL;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND t
nh;
- Lưu: VT, KSVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2258/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

I. LĨNH VỰC LỮ HÀNH

1. Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (BVH-TTH-279020)

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Đối với công dân đã có “Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế”, khi có nhu cầu “Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa” thì có thể thay điều kiện Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa bằng Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Theo Điều 14, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017, trong nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế đã bao hàm nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

Bổ sung điều kiện: Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa có giá trị hai năm kể từ ngày cấp.

Lý do:

+ Đây là điều kiện nhằm để các kiến thức, kỹ năng đã đào tạo cho các đối tượng có nhu cầu hành nghề hướng dẫn viên du lịch không bị quên và lỗi thời, các đối tượng sau khi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch phải tiến hành làm thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên trong thời hạn 2 năm.

+ Mặt khác, hạn chế trường hợp giấy chứng nhận không xác định thời hạn, các hướng dẫn viên sẽ không làm thủ tục đổi thẻ mà tiến hành làm thủ tục cấp mới thẻ hướng dẫn viên khi thẻ hết hạn.

+ Việc yêu cu điều kiện đối với công dân đã có Chứng chnghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế học lại Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa không phù hợp, gây lãng phí không cần thiết.

b) Đối với thành phần hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

“c) Bn sao có chứng thực các văn bằng, chng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này.

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

Lý do:

- Sửa đổi yêu cầu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ s gc hoặc bản sao có chứng thc hoặc np bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đối vi việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

1.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung, sửa đổi điều kiện tại Điểm d Khoản 1 Điều 59 và sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 13.954.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.250.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 12.704.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 91.04%.

2. Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (BVH-TTH-279019)

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời hạn Chứng chỉ: Sửa đổi thời hạn của Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế có giá trị hai năm kể từ ngày cấp.

Lý do:

+ Đây là điều kiện nhằm để các kiến thức, kỹ năng đã đào tạo cho các đối tượng có nhu cầu hành nghề hướng dẫn viên du lịch không bị quên và lỗi thời, các đối tượng sau khi được cp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch phải tiến hành làm thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên trong thời hạn 2 năm.

+ Mặt khác, hạn chế trường hợp giấy chứng nhận không xác định thi hạn, các hướng dẫn viên sẽ không làm thủ tục đổi thẻ mà tiến hành làm thủ tục cấp mới thẻ hướng dẫn viên khi thẻ hết hạn.

b) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cu nộp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

“c) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điu kiện quy định tại đim d khoản 1 hoặc điểm h và điểm c khoản 2 Điu 59 của Luật này.

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

Lý do:

- Sửa đổi yêu cầu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính đđối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bn chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đối với việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

2.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung điều kiện tại Điểm b Khoản 2 Điều 59 và sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 60 Luật Du lịch 2017 của Quốc hội.

2.3. Li ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.374.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.250.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 124.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9.02%.

* Lợi ích khác: Các đối tượng sau khi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch phải tiến hành làm thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên trong thời hạn 2 năm nhm để các kiến thức, kỹ năng đã đào tạo cho các đối tượng có nhu cầu hành nghề hướng dẫn viên du lịch không bị quên và lỗi thời. Mặt khác, hạn chế trường hợp giấy chứng nhận không xác định thời hạn, các hướng dẫn viên sẽ không làm thủ tục đổi thẻ mà tiến hành làm thủ tục cấp mới thẻ hướng dẫn viên khi thẻ hết hạn.

3. Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (BVH-TTH-279002)

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ 1: Đối với công dân đã có Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế khi có nhu cu cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì có thể thay Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa bng Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế để thực hiện thủ tục.

Lý do: Theo Điều 4, Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế đã bao hàm nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

b) Về thành phần hồ sơ thứ 2: Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm b, d, đ Khoản 1 Điều 32 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội, số 09/2017/QH14.

“b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điu 31 của Luật này.”

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

Lý do:

- Sửa đổi yêu cầu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đối với việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

3.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung, sửa đổi Điểm c, Khoản 1, Điều 31 và sửa đổi Điểm b, d, đ Khoản 1 Điều 32 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội, số 09/2017/QH14.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 8.458.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.245.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 5.2130.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 38.6%.

4. Thủ tục Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (BVH-TTH-279030)

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Phương án 1: Sửa đổi thành phần nộp hồ sơ chấp nhận cho nộp bản gốc giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa để nộp hồ sơ, không cần phải chứng thực.

Lý do: Giấy chứng nhận cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên có thi hạn 01 năm kể từ ngày cấp và chỉ sử dụng 01 lần đối với thủ tục đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch. Nên giấy chứng nhận có thể sử dụng bản gốc để nộp hồ sơ, không cần phải chứng thực.

b) Phương án 2: Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 62 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội, số 09/2017/QH14.

c) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyn cấp.”

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

Lý do:

- Sửa đổi yêu cu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ s gc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính đđối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đối với việc thực hiện thtục “Chứng thực bản sao”.

4.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Điều 62 Luật Du lịch 2017.

4.3. Li ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.437.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.241.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 116.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 11,55%.

5. Thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (BVH-TTH-279003)

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi thành phn hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 35 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

“c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đu tư trong trường hợp quy định tại đim a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp quy định tại đim b khoản 1 Điu này.”

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

5.2. Lý do:

- Sửa đổi yêu cầu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (bản sao hp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đối với việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

5.3. Kiến nghị thực thi: Đnghị sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 35 Lut Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

5.4. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 2.303.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 2.199.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Chi phí tiết kiệm: 104.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Tỉ lệ cắt giảm chi phí: 4,52%.

6. Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (BVH-TTH-279021)

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 63 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

c) Bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung thay đi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

6.2. Lý do:

- Sửa đổi yêu cu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đi với việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

6.3. Kiến nghị thực thi: Đnghị sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 63 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

* Lợi ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.003.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 879.000 đông/1 lần thực hiện.

- Chi phí tiết kiệm: 124.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Tỉ lệ cắt giảm chi phí: 12,36%.

II. LĨNH VỰC KINH DOANH LƯU TRÚ

1. Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch) - BVH-TTH-279023

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi thành phần hồ sơ yêu cầu nộp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

“d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch”.

Thành “Bản sao hợp lệ (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến).

1.2. Lý do:

- Sửa đổi yêu cầu nộp bản sao có giá trị pháp lý theo hướng có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (bản sao hợp lệ);

- Quy định như vậy nhằm đảm bảo thuận tiện cho các tổ chức thực hiện thủ tục và tiết kiệm chi phí khi nộp bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Cắt giảm việc phát sinh thủ tục hành chính con đi với việc thực hiện thủ tục “Chứng thực bản sao”.

1.3. Kiến nghị thực thi: Đề nghị sửa đổi Điểm d Khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội.

1.4. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

Số liệu tính toán chi phí cho mỗi lần thực hiện thủ tục là:

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 2.399.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 2.245.000 đồng/ 1 lần thực hiện.

- Chi phí tiết kiệm: 154.000 đồng/1 lần thực hiện.

- Tỉ lệ cắt giảm chi phí: 6,42%./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2258/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu2258/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/09/2019
Ngày hiệu lực16/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 tuần trước
(28/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2258/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2258/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Du lịch Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 2258/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Du lịch Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu2258/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Thiên Định
                Ngày ban hành16/09/2019
                Ngày hiệu lực16/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 tuần trước
                (28/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 2258/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Du lịch Thừa Thiên Huế

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 2258/QĐ-UBND 2019 đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Du lịch Thừa Thiên Huế

                        • 16/09/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 16/09/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực