Quyết định 2526/QĐ-UBND

Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 2526/QĐ-UBND 2017 mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Nam 2016 2020


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2526/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 14 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình NTM);

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG;

Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh tại Tờ trình số 40/TTr-VPĐPNTM ngày 04/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình MTQG tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối NTM tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã có triển khai thực hiện Chương trình NTM và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Phần thứ nhất

CĂN CỨ PHÁP LÝ, THỰC TRẠNG VỀ NÔNG THÔN MỚI, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: Số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020; số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp;

- Căn cứ Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ Về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020;

- Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;

- Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình MTQG; số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 Ban hành tiêu chí huyện NTM và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020; số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp; số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 Phê duyệt Đề án xây dựng NTM trong quá trình Đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020; số 442/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 Ban hành Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;

- Căn cứ Kết luận số 24/KL-TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về kết luận Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (Khóa XXI) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ sáu (Khóa XX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắn với xây dựng NTM;

- Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 177/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020); số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;

- Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 3828/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020; số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 V/v triển khai Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020; số 1198/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 Quy định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020; số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 Ban hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 Ban hành Quy định đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020; số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 Ban hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020; số 1808/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 ban hành Bộ tiêu chí “Xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu” thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020;

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ NĂM 2016

1. Kết quả đạt được

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020, tỉnh Quảng Nam đã triển khai thực hiện Chương trình NTM trên 204 xã trong tổng số 213 xã trên địa bàn tỉnh. Với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; sự quản lý, điều hành của chính quyền và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội từ tỉnh đến cơ sở trong triển khai thực hiện Chương trình NTM; đến cuối năm 2016, bộ mặt nông thôn của tỉnh đã có nhiều khởi sắc, bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn NTM đến ngày 31/12/2016 là 12,5 tiêu chí/xã, có 62 xã đạt chuẩn NTM (theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg), chiếm tỷ lệ 30,39%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí (năm 2010 có 163 xã dưới 5 tiêu chí); còn 45 xã dưới 8 tiêu chí; thị xã Điện Bàn và huyện Phú Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM năm 2015; Những kết quả đạt được tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong xây dựng NTM những năm tiếp theo.

Tổng nguồn vốn được huy động lũy kế đến năm 2016 cho xây dựng NTM trên toàn tỉnh : 19.274.446 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn ngân sách Nhà nước: 6.374.591 triệu đồng, chiếm 33,07%.

+ Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM: 1.890.085 triệu đồng, chiếm 9,81%. Trong đó: Ngân sách trung ương: 670.417 triệu đồng; ngân sách tỉnh: 458.481 triệu đồng; ngân sách cấp huyện: 512.955 triệu đồng và ngân sách xã: 248.232 triệu đồng.

+ Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: 4.484.506 triệu đồng, chiếm 23,26%.

- Vốn tín dụng: 11.557.020 triệu đồng, chiếm 59,96%.

- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: 316.554 triệu đồng, chiếm 1,64%.

- Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (quy ra giá trị): 1.026.281 triệu đồng, chiếm 5,32%

2. Một số hạn chế, nguyên nhân

a) Một số hạn chế

- Vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM chưa được phát huy cao; một số địa phương còn biểu hiện tư tưởng trông chờ, ỷ lại. Sự “chung sức, chung lòng” xây dựng NTM đã được phát động, tuyên truyền, nhưng việc thể hiện bằng các hành động phối hợp cụ thể vẫn còn hạn chế.

- Tiến độ triển khai một số công việc còn chậm so với kế hoạch đề ra, phong trào chưa đồng đều giữa các vùng, các huyện; công tác quy hoạch một số nơi chưa chú trọng liên kết vùng. Trong xây dựng NTM đang coi trọng tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng; chưa tập trung cao đúng mức cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, phát triển văn hóa, cải thiện môi trường,... nên chuyn biến chậm; việc tổng kết và nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo còn hạn chế; một số tiêu chí chỉ đánh giá định tính nên chất lượng tiêu chí đã đạt chưa cao, chưa bền vững. Tình hình nợ đọng XDCB trong xây dựng NTM ở một số xã, huyện còn cao.

- Số xã đạt dưới 8 tiêu chí còn nhiều (45 xã), chủ yếu là các xã thuộc các huyện miền núi; các tiêu chí về PTSX, nhà ở, thu thập chuyển biến chậm và chất lượng chưa cao, mới đạt ngưỡng so với quy định và khó có khả năng duy trì bền vững; tỷ lệ hộ nghèo ở miền núi còn cao (bình quân 34,89%). Một số xã đạt chuẩn NTM nhưng đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn và việc thụ hưởng thành quả NTM chưa nhiều.

- Nguồn vốn huy động cho Chương trình NTM đạt thấp so với yêu cầu, chủ yếu vẫn từ nguồn lồng ghépvốn tín dụng, trong khi nguồn ngân sách đầu tư trực tiếp cho Chương trình NTM còn hạn chế; thu nhập, đời sống người dân nông thôn một số vùng còn khó khăn. Cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng NTM đã ban hành nhưng nguồn lực chưa bố trí đủ nên nhiều nội dung chưa đưc thực hiện, hoặc hỗ trợ chưa kịp thời.

- Tham mưu chỉ đạo thực hiện việc duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí ở một số địa phương còn lúng túng và có phần tự thỏa mãn với kết quả vừa đạt được nên một số xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2011-2015 nhưng năm 2016 không tiếp tục duy trì, giữ vững kết quả, để “rớt” tiêu chí, như: Hiệp Đức (3 xã([1])), Phú Ninh (3 xã([2])), Thăng Bình (4 xã([3])), Điện Bàn (1 xã([4])), Núi Thành (1 xã([5])), Tam Kỳ (2 xã([6])). Bên cạnh đó, bước sang năm 2017, thực hiện theo Bộ tiêu chí mới, bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn giảm, còn 11,94 tiêu chí/xã, số xã đã đạt chuẩn NTM bị giảm nhiều tiêu chí (32 xã); đây là những nội dung cần quan tâm để tham mưu chỉ đạo thực hiện trong thời gian đến.

(Chi tiết kết quả thực hiện giai đoạn 2011-2016 và đến quý I/2017 theo Phụ lục số 01, 02, 03, 04 đính kèm)

b) Nguyên nhân

- Về mặt khách quan:

+ Nông nghiệp, nông thôn Quảng Nam có xuất phát điểm thấp (toàn tỉnh có 9 huyện miền núi, trong đó có 6 huyện miền núi cao; năm 2010, khi phát động xây dựng NTM, có đến 163 xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó 48 xã chưa đạt tiêu chí nào). Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố không thuận lợi như đất đai manh mún, địa hình phức tạp và bình quân diện tích đất nông nghiệp/hộ thấp; bão lũ, hạn hán, nhiễm mặn, thường xuyên xảy ra.

+ Trong những năm qua kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh phát triển khá, nhưng vẫn còn phải dựa vào cân đối từ ngân sách trung ương. Trong khi đó, tỉnh vừa phải cân đối cho các nhu cầu đầu tư trọng điểm để tạo động lực cho bứt phá trong phát triển; vừa phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và dân sinh trên địa bàn nông thôn rộng lớn. Vì thế, những năm qua tỉnh đã có nhiều cố gắng tăng đầu tư và tập trung nhiều nguồn lực, nhưng so với nhu cầu phát triển, xây dựng NTM, thì mức độ đáp ứng còn rất thấp.

- Về mặt chủ quan:

+ Sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền từ tỉnh đến cơ sở còn một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kiểm tra, đôn đốc; việc bố trí nguồn lực chưa bảo đảm để triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đã đề ra; một số thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, cấp huyện chưa sâu sát cơ sở, công tác chỉ đạo, điều hành thiếu tính cụ thể, không kịp thời tham mưu đề xuất giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện.

+ Nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho Chương trình NTM hiện vẫn còn thấp, chưa tương xứng với mục tiêu đề ra; quản lý, sử dụng vốn đầu tư trong NTM còn nhiều khó khăn, thủ tục phức tạp.

+ Nhận thức của một số cán bộ, đảng viên, nhân dân chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước, chưa chủ động trong triển khai thực hiện.

3. Sự cần thiết xây dựng Kế hoạch

Trên cơ sở kết quả thực hiện Chương trình NTM của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và năm 2016, những ưu điểm, tồn tại, hạn chếcăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh đã ban hành để thực hiện Chương trình NTM trong giai đoạn 2016-2020, cụ thể: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015-2020) đã đề ra mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, có trên 50% số xã đạt tiêu chí xã NTM; tuy nhiên, tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 đã đề ra mục tiêu: Đến năm 2020, số xã đạt tiêu chuẩn NTM khoảng 50%, trong đó, mục tiêu phấn đấu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là 60%; vì vậy, tại Quyết định số 3828/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh đã đưa ra mục tiêu: Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, có 55% số xã đạt chuẩn NTM, trong quá trình thực hiện, hằng năm xem xét, bổ sung thêm các xã có nỗ lực cao, đạt kết quả tốt trong xây dựng NTM vào danh sách xã phấn đấu đạt chuẩn NTM, để phấn đấu thực hiện mục tiêu theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Từ những lý do nêu trên, thì việc xây dựng Kế hoạch để đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho giai đoạn 2016-2020 phù hợp với mục tiêu, chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và tình hình thực tế khu vực nông thôn tỉnh Quảng Nam để các địa phương căn cứ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, tổ chức huy động các nguồn lực, lồng ghép và quản lý tốt các nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra. Do vậy, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 là rất cần thiết.

Phần thứ hai

NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.

2. Mc tiêu cụ thể

- Phấn đấu giai đoạn 2016-2020,trên 55% số xã đạt chuẩn NTM, cụ thể: Năm 2016 có 30% số xã đạt chuẩn, năm 2017 có 36% số xã đạt chuẩn, năm 2018 có 43% số xã đạt chuẩn, năm 2019 có 48% số xã đạt chuẩn và năm 2020 có 55% số xã đạt chuẩn (đã bao gồm các xã đã đạt chuẩn NTM tiếp tục duy trìnâng cao chất lượng các tiêu chí NTM để đến năm 2014 và năm 2015 được công nhận lại xã đạt chuẩn NTM).

Trong quá trình thực hiện, hằng năm xem xét, bổ sung thêm các xã có nỗ lực cao, đạt kết quả tốt trong xây dựng NTM vào danh sách xã phấn đấu đạt chuẩn NTM hoặc có giải pháp thay thế đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 nhưng khó khăn trong việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM (nhất là tiêu chí thu nhập, tiêu chí hộ nghèo và tiêu chí tổ chức sản xuất), để phấn đấu thực hiện mục tiêu theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ là đến năm 2020, các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có 60% số xã đạt tiêu chuẩn NTM.

(Chi tiết các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020 thực hiện theo Thông báo của UBND tỉnh)

- Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh từ 15-16,5 tiêu chí/xã, trong đó: Khu vực miền núi cao: Bình quân 11-13 tiêu chí/xã; khu vực miền núi thấp: Bình quân 14,5 – 16 tiêu chí tiêu chí/xã; khu vực đồng bằng: Bình quân 17,5-18 tiêu chí tiêu chí/xã.

- Phấn đấu có thêm 01 huyện đạt chuẩn huyện NTM gắn với thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình Đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 theo quy định tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và 02 thành phố: Tam Kỳ, Hội An hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; thị xã Điện Bàn và huyện Phú Ninh được công nhận lại đạt chuẩn NTM.

- Không còn xã đạt chuẩn dưới 8 tiêu chí; không còn huyện không có xã đạt chuẩn NTM.

- Có trên 133 xã/204 xã có ít nhất 01 thôn được công nhận đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”.

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 tăng ít nhất 02 lần so với năm 2015 (năm 2015 là 21,108 triệu đồng/người/năm);

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2%/năm (trong đó khu vực miền núi giảm ít nhất 5%/năm; các huyện nghèo, xã nghèo giảm mỗi năm ít nhất 7%).

II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NTM GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Đối với cấp huyện

a) Đối với huyện

Huyện Phú Ninh công nhận lại huyện đạt chuẩn NTM và có thêm 01 huyện công nhận huyện đạt chuẩn NTM gắn với thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện vào năm 2020.

Nhiệm vụ cần hoàn thành các tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Tiêu chí huyện NTM và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; Thông tư số 35/2016/TT-BNN ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016-2020 và hướng dẫn của UBND tỉnh, cụ thể:

- Quy hoạch: Tổ chức xây dựng quy hoạch vùng huyện theo quy định tại: Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, nhằm đạt tiêu chí quy hoạch. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng đảm bảo đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp và yêu cầu xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020.

- Giao thông: Thực hiện tốt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh và Đề án kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH) giai đoạn 2016-2020 để phấn đấu thực hiện hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện bảo đảm kết nối với các xã; đường huyện theo quy hoạch được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn 100%.

- Thủy lợi: Thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh để hệ thống thủy lợi liên xã đồng bộ với hệ thống thủy lợi các xã.

- Điện: Phối hợp với ngành điện để đầu tư hệ thống điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 5329/QĐ-BCT ngày 14/9/2012 của Bộ Công Thương, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống.

- Y tế: Thực hiện đầu tư để bệnh viện huyện đạt chuẩn và giữ chuẩn bệnh viện hạng 3 theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế.

- Văn hóa: Thực hiện đầu tư để Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có nhiều hoạt động văn hóa, thể thao kết nối với xã có hiệu quả theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/02/2010.

- Giáo dục: Thực hiện đầu tư để phấn đấu có từ 60% trở lên Trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Sản xuất: Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn; tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗgiá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm chủ lực của huyện; thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP); thí điểm xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất trên địa bàn huyện theo Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

- Môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt chuẩn và thực hiện 100% cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

- An ninh, trật tự xã hội: Có Kế hoạch để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn huyện.

- Chỉ đạo xây dựng NTM: Kiện toàn Ban Chỉ đạo, Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện để đảm bảo hoạt động hiệu quả, đúng quy định.

- 100% số xã triển khai Chương trình NTM trên địa bàn cấp huyện đạt chuẩn xã NTM theo quy định.

Đối với huyện được chọn thực hiện Đề án xây dựng NTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020 sẽ thực hiện thêm các định hướng, giải pháp quy định tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với thị xã, thành phố

Thành phố Tam Kỳ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2018, thành phố Hội An hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2019 và thị xã Điện Bàn được công nhận lại hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào năm 2020.

Nhiệm vụ: Thực hiện 100% số xã đạt chuẩn NTM (kể cả xã đã đạt chuẩn NTM được công nhận lại) theo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh, để hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2018 - 2020.

c) Đối với các huyện có điều kiện đạt chuẩn sau năm 2020

Xây dựng kế hoạch cụ thể để lồng ghép, huy động nguồn lực thực hiện các tiêu chí huyện NTM theo quy định, báo cáo Kế hoạch đạt chuẩn huyện NTM về UBND tỉnh để làm cơ sở chỉ đạo các Sở, ngành lồng ghép và hỗ trợ nguồn lực từ Chương trình NTM, tạo tiền đề để phấn đấu đạt chuẩn huyện NTM sau năm 2020.

2. Đối với

2.1. Quy hoạch

Các xã tập trung chỉ đạo rà soát, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn và đề án xây dựng xã NTM, theo hướng phải bảo đảm thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và bảo đảm tiêu chí môi trường nông thôn.

Đối với các xã miền núi tập trung rà soát, qui hoạch sắp xếp dân cư gắn với quy hoạch NTM theo hướng dẫn của UBND tỉnh tại Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 21/4/2017; chú trọng rà soát, ưu tiên bố trí, sắp xếp các đối tượng nằm trong vùng nguy hiểm do thiên tai gây ra; sắp xếp lại dân cư biên giới; sắp xếp bố trí các hộ ở phân tán vào các điểm dân cư tập trung, để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, từng bước xây dựng đạt chuẩn NTM.

Đối với các địa phương có quy hoạch NTM đã phù hợp, không cần điều chỉnh thì tập trung tổ chức hoàn thiện công tác cắm mốc và thực hiện tốt việc quản lý quy hoạch.

Đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn tiêu chí quy hoạch.

2.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Giao thông:

Đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020. Chú trọng đầu tư cho các tuyến đường liên xã và các cầu, cng kiên cố bảo đảm vận chuyn hàng hóa nông, lâm, thủy sản và yêu cu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lồng ghép nguồn lực từ Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và các nguồn vốn khác để thực hiện làm đường giao thông nông thôn, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Đối với đường giao thông nội đồng, các xã xây dựng kế hoạch để cứng hóa theo mục tiêu, phạm vi, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được UBND tỉnh thống nhất tại Công văn số 5456/UBND-KTN ngày 04/11/2016 V/v hỗ trợ phát triển giao thông nội đồng giai đoạn 2017-2020 thuộc Chương trình NTM.

Đến năm 2020 trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông, trong đó có trên 75% số xã đạt các chỉ tiêu 2.1, 2.2 và 2.3.

b) Thủy li:

Tập trung nguồn lực nâng cấp hoàn thiện hệ thống hồ đập, công trình thủy lợi đ nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, sẵn sàng ứng phó với biến đi khí hậu, cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất, dân sinh. Thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh; lồng ghép có hiệu quả cơ chế đầu tư Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi đất màu và thủy lợi nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh cho Chương trình NTM.

Đến năm 2020, có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi, trong đó có trên 80% số xã đạt chuẩn chỉ tiêu 3.2.

c) Điện:

Khuyến khích nhân dân sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo đối với các vùng miền núi, hải đảo; sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. Phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Nam tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện liên xã đồng bộ với hệ thống điện các xã theo quy hoạch và theo tiêu chuẩn ngành điện bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn cho sản xuất và sinh hoạt. Thực hiện có hiệu quả Dự án đầu tư cấp điện nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2020, trong đó ưu tiên cho các xã miền núi, các vùng lõm điện.

Đối với huyện miền núi Nam Trà My và Bắc Trà My: Làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 838/TTg-KTN ngày 20/5/2016 V/v đầu tư cấp điện cho hai huyện Bắc Trà My và Nam Trà My.

Đến năm 2020, có 97,5% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện, trong đó có 100% số xã đạt chỉ tiêu 4.1 và 97,5% số xã đạt chỉ tiêu 4.2.

d) Trường học:

Lồng ghép vốn từ nhiều chương trình, dự án và xã hội hóa để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống trường học, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, hướng tới chun hóa hệ thống trường học các cấp, trong đó chú trọng hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn, miền núi chưa có trường mầm non công lập; lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cho dự án kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 2017-2020, để phấn đấu đến năm 2020 có 60% trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó 10% đạt chuẩn mức độ 2; 90% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 40% đạt chuẩn mức độ 2; 65% trường THCS, 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo Nghị quyết 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy Quảng Nam (khóa XXI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Phấn đấu đến năm 2020 có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trưng học.

đ) Cơ sở vật chất văn hóa:

Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tận dụng cơ sở vật chất, diện tích của nhà văn hóa – khu thể thao xã, thôn để bố trí đim vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi, trong đó đầu tư mua sắm trang thiết bị hoạt động phù hợp để đến năm 2020, có trên 60% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã, trên 70% số thôn có Nhà văn hóa - Khu thể thao; 80% số xã có Quyết định thành lập Trung tâm văn hóa – thể thao xã, có Ban Chủ nhiệm và ban hành quy chế hoạt động; 100% số thôn có kế hoạch hoạt động hằng năm trong đó chú trọng nội dung hoạt động và khai thác tối đa công năng của các công trình cơ sở vật chất văn hóa.

Lồng ghép có hiệu quả Đề án xây dựng và phát triển Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 để hỗ trợ đầu tư xây dựng các nhà văn hóa, khu thể thao xã; đối với các nhà văn hóa, khu thể thao thôn huy động nguồn lực từ cộng đồng, vốn hỗ trợ của Chương trình NTM và các nguồn hợp pháp khác. Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, cần tận dụng tối đa cơ sở vật chất văn hóa hiện có, chỉ đầu tư xây dựng mới nếu thật sự cần thiết; thường xuyên duy trì tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm phát huy hiệu quả sau đầu tư.

Phấn đấu đến năm 2020, có trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa.

e) Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:

Khai thác hiệu quả hệ thống chợ nông thôn hiện có. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy hoạch tại Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh (hoặc các Quyết định điều chỉnh quy hoạch của UBND tỉnh), phù hợp với nhu cầu của người dân. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng các chợ, ngân sách tỉnh hỗ trợ sau đầu tư theo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐNĐ hỗ trợ xây dựng chợ siêu thị trung tâm thương mại Quảng Nam 2014-2020">125/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh; khuyến khích phát triển siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ Công Thương; ngoài ra, huy động vốn từ khai thác quỹ đất và các nguồn đầu tư hợp pháp khác để xây dựng chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

Đến năm 2020, có trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (kể cả xã không quy hoạch chợ xem như đạt chuẩn).

g) Thông tin và truyền thông:

Phối hợp với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bưu chính – viễn thông để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin và bưu điện văn hóa đáp ứng nhu cầu thông tin, truyền thông và dịch vụ bưu chính theo tiêu chí quy định. Triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở và Đề án phát triển hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã bảo đảm cung cấp thông tin cộng đồng phục vụ xây dựng NTM đến năm 2020 đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 và Quyết định số 1950/QĐ-UBND ngày 29/5/2014. Củng cố, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã để bảo đảm đưa thông tin đến người dân, trong đó chú trọng đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xã, biên giới, hải đảo.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành; thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 17/02/2017.

Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông.

h) Nhà  dân cư:

Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nhà ở như hỗ trợ nhà ở cho người có công; hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở phòng tránh bão lụt và nhà ở xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện cải tạo vườn tạp, chỉnh trang vườn nhà, nhà ở gọn gàng, sạch sẽ, xanh - sạch - đẹp, nâng cao chất lượng cuộc sống trong mỗi gia đình. Thực hiện hiệu quả chương trình xây nhà "Đại đoàn kết" cho những đối tượng chính sách, người có công và người nghèo.

Phấn đấu đến năm 2020, không còn nhà tạm, nhà dột nát; có trên 80% số hộ có nhà ở đạt chuẩn theo quy định; trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư.

2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất

a) Thu nhập:

- Triển khai đồng bộ kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2017-2020 (hoàn chỉnh ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp để triển khai thực hiện); phát huy thế mạnh của lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh chỉ đạo phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất:

+ Đối với các huyện đồng bằng tiếp tục đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bảo đảm tính bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; tiếp tục đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp; phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng các mô hình tích tụ, tập trung ruộng đất (dưới hình thức nông dân cho doanh nghiệp, HTX...thuê quyền sử dụng đất) để xây dựng cánh đồng lớn và vùng sản xuất chuyên canh tập trung, gắn với phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 và Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh.

+ Đối với các huyện miền núi thực hiện tốt giao đất, giao rừng, chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh Phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; triển khai có hiệu quả Quyết định số 2950/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của UBND tỉnh Triển khai thực hiện Nghị quyết số 202/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Cơ chế khuyến khích bảo tồn và phát triển một số cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020. Ngoài ra, các huyện miền núi cần xây dựng Đề án tăng thu nhập, giảm nghèo cấp huyện giai đoạn 2017-2020, làm cơ sở để triển khai thực hiện và lồng ghép nguồn lực, trong đó tập trung cho các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2020 để đạt mục tiêu đã đề ra.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là khâu sản xuất giống và công nghệ sinh học trong phân bón, xử lý môi trường nuôi trồng, giảm thiểu sử dụng phân vô cơ, hóa chất để sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm và môi trường; hình thành các vùng sản xuất tập trung để tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa trên cây trồng cạn, cũng là giải pháp để thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất lúa trong tái cơ cấu ngành trồng trọt. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư xây dựng các cơ sở cung ứng giống cây trồng, vật nuôi đi đôi với tăng cường quản lý nhà nước để bảo đảm giống chất lượng cho sản xuất; nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả trong sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thương hiệu và thị trường tiêu thụ ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa.

- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp và các quy hoạch đã được HĐND tỉnh thông qua như: Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch thủy lợi và các quy hoạch liên quan khác.

- Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KH-CN tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016; thực hiện có hiệu quả Chương trình KH-CN phục vụ xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung đẩy mạnh việc ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, bao gồm cả công nghệ cao trong nông nghiệp; trong thực hiện KH-CN cần chú trọng tính hiệu quả và tính thiết thực khi áp dụng vào thực tiễn.

- Tập trung ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất từ Chương trình NTM, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và kinh phí sự nghiệp nông nghiệp để thực hiện Đề án PTSX, nâng cao thu nhập; triển khai có hiệu quả Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm” (OCOP), trong đó ưu tiên các sản phẩm chủ lực ở miền núi như: Sâm núi Ngọc Linh (sâm Việt Nam), ba kích, đảng sâm,... và các sản phẩm ở các làng nghề truyền thống, chế biến nông sản, thực phẩm.

- Tạo mọi điều kiện khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh; trong đó, trọng tâm là khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da, mây tre lá, chế biến nông, lâm, thủy sản; chú trọng thu hút doanh nghiệp đầu tư ở miền núi.

Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tăng ít nhất 02 lần so với năm 2015 (đạt trên 42 triệu đồng/người/năm), có trên 60% số xã đạt tiêu chí số 10 về thu nhập.

b) Giảm nghèo:

Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh về Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2021 và Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh về Phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025.

Tiếp tục hướng dẫn các địa phương triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng thời gian, quy trình quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Kế hoạch số 4639/KH-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững để hộ nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững; tập trung nguồn vốn để hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo cho hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo thiếu hụt tiêu chí thu nhập để thoát nghèo nhanh, bền vững, giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của địa phương.

Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2%/năm (trong đó khu vực miền núi giảm ít nhất 5%/năm, các huyện nghèo, xã nghèo giảm mỗi năm ít nhất 7%); đến năm 2020, có trên 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo.

c) Lao động có việc làm và lao động có việc làm qua đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đào tạo nghề theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh và được mở rộng đối tượng học nghề (ngoài nghề may, các địa phương chọn nghề phi nông nghiệp khác bảo đảm yêu cầu theo đơn đặt hàng của chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp hoặc thông qua doanh nghiệp); tuyên truyền và tư vấn học nghề và việc làm, thường xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nghề theo thị trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn theo từng ngành, lĩnh vực; đy mạnh xuất khẩu lao động.

Phấn đấu đến năm 2020 có trên 90% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 12 về lao động có việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% (trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có bằng, chứng chỉ công nhận đạt 25%) và trên 40% lao động có việc làm qua đào tạo.

d) Tổ chức sản xuất

Tiếp tục phát triển các chuỗi liên kết sản xuất đã và đang hình thành đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của xã. Chú trọng khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. Phát triển liên kết giữa các hộ sản xuất thành HTX, tổ hợp tác; giữa HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp hình thành các hiệp hội, ngành hàng; hỗ trợ, tư vấn để các cơ sở sản xuất thành các doanh nghiệp quy mô nhỏ để có điều kiện triển khai Chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm”.

Tập trung chỉ đạo chuyển đổi hợp tác xã theo Luật HTX năm 2012, trong đó tập trung củng cố duy trì hoạt động hiệu quả 179 hợp tác xã (trong đó có 145 HTX nông nghiệp). Phấn đấu có trên 50% HTX nông nghiệp hoạt động đạt từ loại khá trở lên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; quan tâm hỗ trợ phát triển HTX theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020 và Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của UBND tỉnh Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh.

Phấn đấu đến năm 2020, có trên 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất.

2.4. Văn hóa - xã hội và môi trường

a) Giáo dục và đào tạo

Tiếp tục đổi mới, toàn diện giáo dục và đào tạo, duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; chỉ đạo thực hiện tốt công tác giảng dạy, đảm bảo duy trì số lượng học sinh, hạn chế tối đa học sinh bỏ học; tiếp tục xét công nhận trường chuẩn theo quy định. Thực hiện tuyển sinh lớp 10 theo tỉ lệ và lộ trình phù hợp, phấn đấu có ít nhất 20% học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

Phấn đấu đến năm 2020 trên 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục và đào tạo.

b) Y tế

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, vận động người dân tham gia các loại hình BHYT; thực hiện tốt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Đồng thời, hỗ trợ kinh phí để sửa chữa, mua sắm thiết bị cần thiết phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; từng bước chuẩn hóa trạm y tế xã để chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay tại cơ sở giảm áp lực cho các bệnh viện, hệ thống y tế tuyến trên. Chỉ đạo thực hiện tốt chỉ tiêu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi theo chuẩn quy định; chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt việc lập thủ tục đánh giá, xét công nhận trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, nhất là các huyện miền núi chưa có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia hoặc có nhưng tỷ lệ thấp, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, hỗ trợ...; tham mưu chỉ đạo đầu tư các trạm y tế xã cho phù hợp với điều kiện đã thông tuyến khám chữa bệnh BHYT cấp huyện và hướng đến thông tuyến cấp tỉnh theo Luật BHYT.

Phấn đấu đến năm 2020, 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về y tế và trên 95% dân số có bảo hiểm y tế, hướng đến bảo hiểm y tế toàn dân.

c) Văn hóa

Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa cho người dân nông thôn, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, xã văn hóa; đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, phát huy vai trò của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân; tăng cường đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa nông thôn.

Phục hồi và bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể ở thôn, xóm, nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp ở cộng đồng; tạo điều kiện để người dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho nhân dân đặc biệt là người già và trẻ em.

Phấn đấu đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về văn hóa.

d) Môi trường và an toàn thực phẩm

Tập trung tuyên truyền, tập huấn, nâng cao ý thức cho người dân về sử dụng nước sạch, bảo vệ môi trường; tập trung xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt theo hướng xã hội hóa đầu tư.

Tăng cường quản lý, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; quản lý nghĩa trang theo quy hoạch, ban hành quy chế quản lý nghĩa trang phù hợp với đặc điểm văn hóa, tôn giáo của từng vùng, từng dân tộc; làm tốt công tác thu gom, xử lý rác thải, xây dựng thí điểm các mô hình lò đốt rác thải sinh hoạt theo xã, cụm xã để nhân rộng, khuyến khích và vận động từng hộ gia đình khôi phục lại hàng rào xanh, bằng các loại cây chè tàu, dâm bụt, phi lao... tạo cảnh quan sáng, xanh, sạch, đẹp” ở từng khu dân cư, triển khai xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu”.

Tăng cường công tác quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm; thực hiện có hiệu quả phong trào “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản, làng nghề bảo đảm vệ sinh môi trườngan toàn thực phẩm.

Phấn đấu đến năm 2020: Có trên 95% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó trên 60% sử dụng nước sạch); 95% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt; có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm.

2.5. Hệ thống chính trị

a) Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

Tiếp tục nâng cao chất lượng, phát huy vai trò các tổ chức trong hệ thống chính trị và hội đoàn thể trong xây dựng NTM; cải thiện và nâng cao cht lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân theo quy định tại Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện bảo đảm bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và các lĩnh vực của đời sống xã hội; tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã.

Phấn đấu đến năm 2020, 95% số xã có đội ngũ cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; 95% các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến (khá) trở lên; 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

b) Quốc phòng và an ninh

- Về quốc phòng: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp”; chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện toàn diện các chỉ tiêu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, giữ vững sự ổn định về chính trị phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển KT-XH. Từng bước đầu tư xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.

- Về an ninh: Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng lực lượng công an xã trong sạch, vững mạnh; thường xuyên nắm chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn, chủ động giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ sở, không để khiếu kiện đông người, kéo dài vượt cấp; kiềm chế tệ nạn xã hội ở nông thôn.

Phấn đấu đến năm 2020, có trên 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về quốc phòng và an ninh.

2.6. Thực hiện “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

Thực hiện theo Kế hoạch số 678/KH-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020.

III. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Tổng nhu cầu vốn dự kiến huy động thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016-2020 là: 17.950 tỷ đồng.

2. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn:

2.1. Vốn ngân sách (trung ương và địa phương): 6.750 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM: 3.750 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 21%.

- Vốn ngân sách trung ương: 1.500 tỷ đồng (trong đó: Vốn đầu tư phát triển 1.200 tỷ đồng và kinh phí sự nghiệp 300 tỷ đồng);

- Vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): 2.250 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách tỉnh: 900 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện, xã: 1.350 tỷ đồng (bao gồm nguồn vốn dự kiến khai thác quỹ đất để lại xây dựng nông thôn mới).

(Tỷ lệ ngân sách trung ương – ngân sách địa phương là 1:1,5 theo quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ).

b) Vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án vốn ODA thực hiện trên địa bàn và các chương trình, dự án khác: 3.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17%.

2.2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại): 8.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 44%.

2.3. Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: 2.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 11%.

2.4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (quy giá trị): 1.200 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7%.

* Ghi chú: Đối với vốn trực tiếp từ Chương trình NTM, theo kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và HĐND tỉnh thông qua cho Chương trình NTM, từ đó có giải pháp huy động cho phù hợp theo từng năm. Trong quá trình thực hiện sẽ xem xét điều chỉnh mục tiêu và giải pháp huy động cho phù hợp với điều kiện nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương và nguồn thu của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã).

Căn cứ để tính cơ cấu các nguồn vốn nêu trên là dựa trên kết quả huy động nguồn lực giai đoạn 2011-2015, cơ cấu quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ và nhu cầu của các địa phương.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý

- Khẩn trương kiện toàn/thành lập Ban Chỉ đạo các cấp. Nâng cao vai trò, trách nhiệm cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai thực hiện Chương trình NTM. Các Sở, ngành đưa các nhiệm vụ của Chương trình NTM vào chương trình công tác hằng năm của đơn vị và triển khai thực hiện, xem nội dung xây dựng NTM nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục của địa phương và các cơ quan có liên quan; kiện toàn và chuyên nghiệp hóa hệ thống Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, cấp huyện và cơ quan chuyên môn giúp việc cho Ban Chỉ đạo các cấp; củng cố Ban Quản lý xây dựng NTM xã, Ban phát triển thôn và Ban giám sát cộng đồng ở các thôn; sắp xếp, bố trí đủ công chức chuyên trách để theo dõi lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM; xem yếu tố con người là một trong những khâu quan trọng, then chốt trong xây dựng NTM.

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM các cấp, đặc biệt cán bộ ở xã, thôn theo Kế hoạch số 1863/KH-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh; phấn đấu 100% cán bộ xây dựng NTM được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các nội dung về xây dựng NTM; đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình NTM.

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đôn đốc cơ sở triển khai các nhiệm vụ, nội dung xây dựng NTM đáp ứng yêu cầu tiến độ, đúng định hướng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.

2. Công tác tuyên truyền, vận động

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xã hội sâu, rộng về xây dựng NTM. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp và vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp trong việc tập trung tuyên truyền, vận động sâu rộng để nhận thức đúng về mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình NTM, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM như: Chủ động đầu tư phát triển sản xuất, tăng thu nhập, vươn lên làm giàu, không ỷ lại, trông chờ vào hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, tăng cường vai trò của các hội, tổ chức đoàn thể quần chúng,... trong việc vận động đoàn viên, hội viên, doanh nghiệp huy động hết khả năng, phát huy sức mạnh tổng hợp, xã hội hóa, thu hút các nguồn lực để xây dựng NTM;

- Đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” gắn với xây dựng NTM; các phong trào thi đua “Chung sức xây dựng NTM”, “Dân vận khéo”; “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM”, “Thanh niên tình nguyện”; “Nhà sạch, vườn đẹp”, “Giỏ rác đồng ruộng”, “Tiếng kẻng an ninh”, “Tuyến đường tự quản”, “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững”; phong trào thi đua yêu nước “Tuổi cao – gương sáng”,…; Chú trọng công tác biểu dương, khen thưởng, nhân rộng nhng nhân tố mới, gương đin hình tiêu biểu tiên tiến, những tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng NTM.

- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 1948/KH-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh về Truyền thông, thông tin tuyên truyền Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017 – 2020; phấn đấu 100% các huyện, xã đều xây dựng kế hoạch truyền thông, thông tin tuyên truyền về NTM và triển khai thực hiện có hiệu quả, thiết thực.

3. Công tác chỉ đạo đạt mục tiêu theo từng nhóm xã

a) Đối với nhóm xã phấn đấu đạt chuẩn NTM trong năm 2017

Tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 tại Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 và Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh; xây dựng kế hoạch, lộ trình và cân đối nguồn lực thực hiện các tiêu chí ngay từ đầu năm; tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung, tiêu chí khối lượng thực hiện còn lớn, xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất, thu hút doanh nghiệp, phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất. Tổ chức cho cán bộ, hộ dân tiêu biểu tham quan tại các xã đã đạt chuẩn theo từng vùng để học tập kinh nghiệm tốt, cách làm hay của các xã đi trước áp dụng tại địa phương.

b) Đối với nhóm xã có khả năng đạt chuẩn NTM vào năm 2018 - 2020

Tổ chức rà soát, đánh giá mức độ đạt chuẩn của các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, lộ trình và cân đối nguồn lực thực hiện các tiêu chí; trong đó, tập trung giữ vững và phát triển các tiêu chí đã đạt; lồng ghép và cân đối nguồn lực để thực hiện các tiêu chí gần đạt, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đạt chuẩn bền vững của 03 tiêu chí là thu nhập (tiêu chí số 10), hộ nghèo (tiêu chí số 11) và tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13); rà soát mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí, có các giải pháp tích cực nhất, để tổ chức thực hiện hoàn thành các tiêu chí NTM theo lộ trình đề ra.

c) Đối với các xã dưới 8 tiêu chí

Tập trung tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và người dân, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, tổ chức rà soát, đánh giá thực chất mức độ đạt của các tiêu chí NTM, lập kế hoạch (hoặc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch), lồng ghép nguồn lực để thực hiện các tiêu chí, ưu tiên thực hiện các tiêu chí gần đạt, cần ít nguồn lực, tiêu chí thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống, trong đó lưu ý các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trong chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin); tập trung chỉ đạo phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả.

Trong điều kiện khó khăn, xuất phát điểm thấp, chưa xác định được thời điểm cụ thể để đăng ký đạt chuẩn xã NTM thì các xã chọn tiêu chí có tính chất đột phá để tập trung chỉ đạo thực hiện; chọn một vài thôn có điều kiện tốt nhất để chỉ đạo xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu, nhằm rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng.

d) Đối với các xã đã đạt chuẩn NTM

Tiếp tục tập trung chỉ đạo duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 để đủ điều kiện được xét công nhận lại sau 05 năm kể từ khi công nhận đạt chuẩn NTM, trong đó chú trọng các tiêu chí thuộc về chất lượng cuộc sống nhưng rất khó giữ vững như: Thu nhập, tổ chức sản xuất, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm, hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh… Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và phát huy các công trình cơ sở hạ tầng đã được xây dựng để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.

Chọn một số xã có điều kiện để tập trung chỉ đạo xây dựng “Xã NTM kiểu mẫu” theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh; chú trọng các giải pháp phát triển kinh tế, phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả gắn với thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tập trung xây dựng các “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”, cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn, nâng cao sự hưởng thụ văn hóa tinh thần cho người dân; cần tuyên truyền để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân ở xã đã đạt chuẩn NTM.

e) Đối với nhóm xã còn lại

Chủ động huy động, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực, tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến rõ nét trên các lĩnh vực, tiêu chí, làm tiền đề phấn đấu đạt chuẩn NTM ở những năm tiếp theo.

4. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

Căn cứ quy hoạch và đề án xây dựng xã NTM được UBND cấp huyện phê duyệt, UBND xã xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định cụ thể danh mục đầu tư, công việc phải làm theo thứ tự ưu tiên, phân rõ cơ cấu nguồn vốn thực hiện đầu tư báo cáo UBND cấp huyện đ tng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Phân bổ vốn thực hiện Chương trình NTM cho các công trình, dự án bảo đảm hợp lý, khoa học và có hiệu quả, trong đó cần lựa chọn để ưu tiên làm trước các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, tập trung xây dựng, nâng cấp các công trình ở xã, thôn trực tiếp gắn với phát triển sản xuất và đời sống hằng ngày của người dân, phù hợp với quy hoạch xây dựng xã NTM (như công trình thủy lợi, giao thông, điện, nước sạch, môi trường, trường học, trạm y tế...). Không máy móc, rập khuôn theo quy định về tỷ lệ, khối lượng trong thực hiện các tiêu chí về cơ sở hạ tầng, nhất là việc xây dựng trụ sở xã, nhà văn hóa xã/thôn, khu thể thao xã/thôn, chợ nông thôn, nghĩa trang nhân dân,... cần xem xét kỹ về tính thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí. Đối với tiêu chí thủy lợi điều chỉnh kế hoạch theo hướng giảm bố trí kinh phí bê tông hóa kênh mương([7]) để tăng đầu tư cho duy trì và mở rộng diện tích tưới, tiêu.

Đẩy mạnh xã hội hóa, khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đồng thời tăng cường lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là ở thôn xóm gắn với việc chỉnh trang, xây dựng "Khu dân cư NTM kiểu mẫu".

5. Giải pháp về cơ chế chính sách

Rà soát, xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chính sách đối với các vùng đặc thù, trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, trực tiếp phục vụ phát triển sản xuất theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Đề án “mỗi xã một sản phẩm”.

Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành cho giai đoạn 2016-2020; trong đó chú trọng các chính sách về giảm nghèo; chính sách cho các vùng miền núi đặc biệt khó khăn; tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng NTM phù hợp với tình hình thực tiễn trong giai đoạn 2016-2020.

- Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách về huy động nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình NTM, trong đó ưu tiên cho các vùng còn nhiều khó khăn.

- Tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và cộng đồng thực sự làm chủ trong xây dựng NTM theo cơ chế đầu tư đặc thù rút gọn; bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện Chương trình NTM.

6. Giải pháp huy động vốn

Huy động, tận dụng tối đa và đa dạng hóa các nguồn lực để thực hiện Chương trình NTM, trong đó chú trọng gắn Chương trình NTM với Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững. Chủ động áp dụng linh hoạt cơ chế chính sách huy động vốn cho phù hợp.

6.1. Vốn ngân sách

a) Vốn trực tiếp từ Chương trình NTM

- Vốn ngân sách trung ương: Thực hiện theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (dự kiến tổng nhu cầu 1.500 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 1.200 tỷ đồng và kinh phí sự nghiệp 300 tỷ đồng);

- Vốn ngân sách địa phương:

+ Ngân sách tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách của tỉnh, hng năm bố trí ngân sách tỉnh để hỗ trợ xây dựng NTM nhằm đạt mục tiêu đề ra; phấn đấu cân đối bình quân 180 tỷ đồng/năm x 5 năm = 900 tỷ đồng (đã bao gồm vốn bố trí cho duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí ở các xã đã đạt chuẩn NTM theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh);

+ Vốn ngân sách cấp huyện, xã: Căn cứ đề án xây dựng NTM đã được phê duyệt, hằng năm HĐND, UBND cấp huyện, xã ưu tiên cân đối bố trí ngân sách hỗ trợ (kể cả vốn từ nguồn khai thác quỹ đất) cho xây dựng NTM để đạt mục tiêu đề ra; cân đối bố trí vốn đối ứng theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh.

Để tạo nguồn vốn đối ứng, các địa phương chú trọng các giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để lại ít nhất 80% cho ngân sách xã thực hiện các nội dung xây dựng NTM.

Tổng kinh phí ngân sách cấp huyện, cấp xã dự kiến huy động giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.350 tỷ đồng/5 năm, bình quân 15 tỷ đồng/năm/huyện-xã (bao gồm cả ngân sách cấp huyện và cấp xã).

b) Vốn lồng ghép

Lồng ghép tốt các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn với nguồn vốn thuộc Chương trình NTM để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội ở cấp xã, gắn với việc thực hiện các tiêu chí hạ tầng trong Chương trình NTM; trong đó cần chú trọng lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án như: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; các chương trình mục tiêu; Đề án giao thông nông thôn giai đoạn 2016-2020; Đề án kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH); Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu theo Nghị quyết số 205/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Cơ chế hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại theo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐNĐ hỗ trợ xây dựng chợ siêu thị trung tâm thương mại Quảng Nam 2014-2020">125/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung theo Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; nguồn xổ số kiến thiết cho y tế, giáo dục; một số dự án lớn phát triển vùng Tây tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh uỷ Quảng Nam; nguồn xây dựng cơ bản tập trung; vốn TPCP cho giáo dục, y tế; nguồn vượt thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh,;

6.2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại)

a) Tín dụng thương mại: Thực hiện theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tín dụng cho hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và các cơ chế hỗ trợ tín dụng có liên quan khác; hướng dẫn nông dân vay vốn nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo cơ chế tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên bố trí vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nông nghiệp, HTX nông nghiệp, các trang trại, gia trại và các hộ nông dân phát triển sản xuất.

b) Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Được Trung ương phân bổ cho các tỉnh theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, kết cấu hạ tầng nuôi trồng thủy sản và kết cấu hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

6.3. Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác

- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, thực hiện xã hội hóa đầu tư các công trình cấp nước sạch, chợ nông thôn, công trình thu gom, xử lý rác thải và một số công trình công ích khác. Đẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, liên kết với các xã NTM theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/10/2013 của Chính phủ và Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh.

- Tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư các dự án trên địa bàn xã, nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người dân và tăng ngân sách cho xã; có cơ chế phân cấp nguồn thu để lại cho xã.

6.4. Vốn tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư và các nguồn vốn huy động khác

- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể do Hội đồng nhân dân xã thông qua.

- Sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản huy động hợp pháp khác để thực hiện xây NTM tại cơ sở.

7. Nguyên tắc phân bổ đối với vốn hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình NTM

7.1. Ngân sách trung ương

Thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó ưu tiên cho các xã điểm phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020.

a) Vốn đầu tư phát triển

- Các xã đặc biệt khó khăn:

+ Các xã dưới 5 tiêu chí: Hệ số 5;

+ Các xã đặc biệt khó khăn còn lại: Gồm các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo: Hệ số 4.

- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên (bao gồm các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM theo lộ trình hằng năm): Hệ số 1,3.

- Các xã còn lại (bao gồm các xã đã đạt chuẩn NTM để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1.

b) Kinh phí sự nghiệp

- Bố trí vốn để triển khai, thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với các nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (quy mô liên xã, liên huyện); đào tạo nghề cho lao động nông thôn (bao gồm đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp); đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; xử lý, cải thiện môi trường nông thôn; phát triển giáo dục nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã; nâng cao năng lực cho cán bộ xây dựng NTM các cấp; truyền thông về xây dựng NTM...;

- Bố trí kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình NTM các cấp ở địa phương (từ 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình NTM).

- Phần vốn sự nghiệp còn lại, phân bổ trực tiếp cho các xã để thực hiện các nội dung của Chương trình NTM ở cấp xã, trong đó bao gồm kinh phí duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng trên địa bàn xã.

7.2. Ngân sách tỉnh

Trên cơ sở nguồn vốn hằng năm và trung hạn được HĐND tỉnh giao trong chỉ tiêu kinh tế - xã hội, UBND tỉnh cân đối phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố và các xã để hoàn thành mục tiêu Chương trình NTM; trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung trong Bộ tiêu chí NTM mà Trung ương không quy định hỗ trợ từ ngân sách trung ương; hỗ trợ cho các xã không nằm trong đối tượng ưu tiên của Trung ương; hỗ trợ thực hiện các nội dung, tiêu chí mà UBND tỉnh quy định bổ sung (như tiêu chí Khu dân cư NTM kiu mẫu, tiêu chí nâng cao chất lượng đối với các xã đã đạt chuẩn, “Xã NTM kiễu mẫu”,...); các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM theo lộ trình hằng năm; các xã dưới 8 tiêu chí; hỗ trợ đầu tư các tiêu chí hạ tầng của tiêu chí huyện NTM tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ (đối với tiêu chí cấp huyện); hỗ trợ để thực hiện các nội dung kinh phí sự nghiệp (như mua sắm trang thiết bị cho các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị, nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất hiệu quả, chương trình quốc gia “mỗi xã một sản phẩm”…).

7.3. Ngân sách cấp huyện, xã

UBND cấp huyện, xã căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp huyện về tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách cấp huyện, xã cho các nội dung trong Chương trình NTM để phân bổ vốn đối ứng cho các công trình đã được UBND tỉnh giao vốn; ngoài ra, UBND cấp huyện, xã chủ động sử dụng ngân sách cấp mình (kể cả vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung) để đầu tư các nội dung trong Chương trình NTM và các công trình bức xúc theo đề xuất của nhân dân nhưng không có trong nội dung hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh.

8. Nội dung, định mức hỗ trợ

- Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 59/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND tỉnh.

- Định mức hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Quy định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020 (hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung).

9. Cơ chế quản lý đầu tư: Thực hiện theo các văn bản:

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020;

- Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh Ban hành Quy định danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh; các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan;

- Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020;

- Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016-2020.

- Các quy định hiện hành có liên quan.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh

- Là cơ quan Thường trực Chương trình NTM; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu đề xuất giải pháp thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM thuộc lĩnh vực ngành, gắn với việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Đề án “mỗi xã một sản phẩm” bảo đảm có hiệu quả.

- Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách và hướng dẫn tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì hướng dẫn thẩm định tiêu chí xây dựng NTM và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công.

- Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình NTM hằng năm; tổng hợp theo dõi tình hình thực hiện Chương trình NTM; điều phối các hoạt động về xây dựng NTM từ cấp tỉnh đến cơ sở; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kiến nghị với UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, giải quyết;

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát (định kỳ hoặc đột xuất) tình hình thực hiện Chương trình NTM; định kỳ hằng quý, năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình NTM cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh và các Sở, ngành liên quan đề xuất phương án cân đối, lồng ghép các nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn lực khác để bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2020 tại Kế hoạch này;

- Tham mưu, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách quản lý thực hiện Chương trình NTM; rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp;

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn đầu tư và các nguồn vốn lồng ghép khác để thực hiện Chương trình NTM hằng năm.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hằng năm, tổng hợp, tham mưu phân bổ kinh phí sự nghiệp để bảo đảm hoạt động, nội dung thực hiện của Chương trình NTM.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn cho Chương trình NTM theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch này;

- Hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện cơ chế phân bổ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn để lại cho xã để thực hiện Chương trình NTM;

- Chủ trì hướng dẫn về cơ chế tài chính, thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình NTM.

4. Các Sở, Ban, ngành trực tiếp phụ trách các tiêu chí NTM theo phân công của UBND tỉnh tại Công văn số 466/UBND-KTN ngày 25/01/2017

- Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực ngành quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn NTM theo lĩnh vực được phân công; ưu tiên bố trí nguồn lực và lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án/đề án mà đơn vị đang quản lý để hỗ trợ, đầu tư xây dựng ở các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2016 -2020 nhằm đạt mục tiêu đề ra;

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra cơ sở, địa bàn được phân công phụ trách; chủ động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí, nhiệm vụ, nội dung thành phần được phân công chủ trì; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Văn phòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.

- Tham mưu, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách quản lý thực hiện Chương trình NTM theo chức năng nhiệm vụ được giao; hướng dẫn xây dựng kế hoạch; tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện các nội dung thành phần thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) để tổng hợp kế hoạch chung theo quy định.

5. Các đơn vị liên quan tham gia thực hiện Chương trình NTM

- Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; có trách nhiệm lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực ngành phụ trách gắn với nhiệm vụ xây dựng NTM.

- Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Nam chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai, thực hiện các chương trình, chính sách tín dụng liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng NTM.

- Đề nghị các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, thông tin đầy đủ về hoạt động xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội ở tỉnh và tổ chức thành viên tích cực tham gia thực hiện Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng NTM” giai đoạn 2016-2020 gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” và phong trào “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”, “Dân vận khéo”, “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM”, “Thanh niên tình nguyện”; “Nhà sạch, vườn đẹp”, “Giỏ rác đồng ruộng”, “Tiếng kẻng an ninh”, “Tuyến đường tự quản”, “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu, giảm nghèo bền vững”; “Tuổi cao – gương sáng”,…; để góp phần thực hiện Chương trình NTM.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã

- Xây dựng Kế hoạch để tổ chức thực hiện Chương trình NTM trên địa bàn phù hợp với các giải pháp, mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch này; chỉ đạo và phân công các Phòng, ban cấp huyện trực tiếp hỗ trợ các xã để triển khai thực hiện Chương trình NTM;

- Tập trung nguồn lực từ ngân sách cấp huyện, lồng ghép các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để ưu tiên hỗ trợ, đối ứng cho các xã để phấn đấu đạt chuẩn NTM theo thời gian, lộ trình đã đề ra tại Kế hoạch này.

- Chỉ đạo các xã khẩn trương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Đề án xây dựng xã NTM, Đề án phát triển sản xuất cho phù hợp với thực tế và thời gian đã đăng ký đạt chuẩn để trình UBND cấp huyện phê duyệt điều chỉnh, bổ sung; xây dựng Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đạt chuẩn các tiêu chí NTM từng năm cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và điều kiện nguồn lực.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020, đề nghị các Sở, Ban, ngànhUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Điều phối NTM tỉnh (bằng văn bản) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 



([1]) Quế Thọ, Bình Lâm không đạt chuẩn TC18; Quế Bình không đạt chuẩn TC11 và TC18.

([2]) Tam Phước, Tam Thái, Tam Vinh không đạt chuẩn TC19.

([3]) Bình Quý, Bình Định Bắc không đạt chuẩn TC18; Bình Chánh, Bình An không đạt chuẩn TC18 và TC19.

([4]) Điện Hòa không đạt chuẩn TC18.

([5]) Tam Mỹ Đông không đạt chuẩn TC19.

([6]) Tam Thăng không đạt chuẩn TC18 và TC19; Tam Ngọc không đạt chuẩn TC16, TC18 và TC19.

([7]) Đối với kênh mương bằng kênh đất, nhưng vẫn đảm bảo tưới, tiêu trong sản xuất, thì chưa vội kiên cố hóa bằng bê tông; chỉ ưu tiên bê tông hóa các tuyến thật sự bức xúc, thất thoát nước lớn hoặc các tuyến ở vùng cát bãi ngang ven biển.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2526/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2526/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 14/07/2017
Ngày hiệu lực 14/07/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2526/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 2526/QĐ-UBND 2017 mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Nam 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 2526/QĐ-UBND 2017 mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Nam 2016 2020
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 2526/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Nam
Người ký Lê Trí Thanh
Ngày ban hành 14/07/2017
Ngày hiệu lực 14/07/2017
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 2 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 2526/QĐ-UBND 2017 mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Nam 2016 2020

Lịch sử hiệu lực Quyết định 2526/QĐ-UBND 2017 mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Nam 2016 2020

  • 14/07/2017

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 14/07/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực