Quyết định 3265/QĐ-UBND

Quyết định 3265/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng thông qua điện thoại đường dây nóng

Nội dung toàn văn Quyết định 3265/QĐ-UBND 2018 xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp Hải Phòng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3265/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 12 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÔNG QUA ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Ngh quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

- Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn thành phthông qua điện thoại đường dây nóng.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phưng, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- TTTU, TTH
ĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Đài PTTH Hải Phòng,
Cổng TTĐT TP;
- VCCI Hải Phòng, Hiệp hội DNNVV TP;
- Như Điều 2;
- C, PVP;
- Các Phòng chuyên viên VP…
- CV: DN;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÔNG QUA ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3265/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1.1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý và trả lời thông tin là các phản ánh, kiến nghị của các doanh nghiệp về các vướng mắc, khó khăn trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phthông qua điện thoại đường dây nóng (sau đây gọi tắt là đường dây nóng).

1.2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin và phối hợp giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

1.3. Quy chế này không quy định việc tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giải đáp pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng.

2.1  Đường dây nóng hoạt động theo giờ hành chính vào các ngày làm việc; chỉ tiếp nhận và trao đổi thông tin liên quan giải quyết về các vướng mắc, khó khăn trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính của doanh nghiệp; không sử dụng đường dây nóng vào mục đích cá nhân.

Số điện thoại đường dây nóng: 0911.30.89.89

2.2 Việc tiếp nhận thông tin (được ghi âm), xử lý thông tin kiến nghị của doanh nghiệp phải được ghi nhận kịp thời, đầy đủ và giao cho các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan giải quyết theo thẩm quyền và thời hạn quy định tại Quy chế này.

2.3 Trường hợp tiếp nhận những kiến nghị cn phải xử lý khẩn cấp, khi nhận được thông tin, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương phải tổ chức kiểm tra, có biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời cung cấp kết quả để người quản lý đường dây nóng tổng hợp báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Nội dung tiếp nhận phản ánh, kiến nghị qua đường dây nóng

3.1. Những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ngành không phù hợp với thực tế, không đồng bộ, không thống nhất, trái với quy định của pháp luật.

3.2. Hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định, thái độ không đúng chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.

3.3. Những giải pháp, sáng kiến, đề xuất sửa đổi, ban hành những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ngành thành phố.

Điều 4. Cách thức phản ánh kiến nghị và cơ quan tiếp nhận thông tin qua đường dây nóng.

4.1. Các phản ánh, kiến nghị được gọi trực tiếp vào số điện thoại đường dây nóng số: 0911.30.89.89 (mở vào giờ hành chính các ngày làm việc theo quy định).

4.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan tiếp nhận thông tin đường dây nóng và đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố giao các đơn vị liên quan giải quyết theo quy định, phản hồi thông tin kịp thời đến doanh nghiệp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả giải quyết.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phân công cán bộ quản lý đường dây nóng tiếp nhận, xử lý thông tin.

Điều 5. Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị qua đường dây nóng.

5.1. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

Người quản lý đường dây nóng nhận tin nhắn, cuộc gọi có nội dung phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và các nội dung kiến nghị vào sổ nhật ký (tên, chức danh người gọi điện, tên doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại, vướng mắc, khó khăn, nội dung kiến nghị, thời gian tiếp nhận).

5.2. Xử lý phản ánh, kiến nghị.

5.2.1 Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến nghị, người tiếp nhận thông tin phải báo cáo lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để giao cho Phòng chuyên môn trực thuộc liên quan đề xuất giải quyết. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thì chủ động giải quyết theo quy định.

5.2.2 Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhiệm vụ giao, Phòng chuyên môn Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải lập Phiếu trình và dự thảo văn bản giao nhiệm vụ, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giao cho các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan xem xét, đề xuất, giải quyết kiến nghị theo quy định. Trường hợp cần phải chỉ đạo gấp, trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được nhiệm vụ, Phòng chuyên môn Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải đề xuất văn bản chỉ đạo.

5.2.3. Đối với kiến nghị đơn giản, thuộc thẩm quyền giải quyết của một đơn vị: Trong thời hạn 07 (by) ngày làm việc kể từ ngày nhn được văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở, ngành, đơn vị, địa phương phải xử lý, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp và trả lời doanh nghiệp hoặc đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

5.2.4. Đối với kiến nghị phức tạp, liên quan đến việc phối hợp giải quyết của nhiều đơn vị: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở, ngành, đơn vị, địa phương được giao chủ trì phải tổ chức xử lý, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp và trả lời doanh nghiệp hoặc đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Trong trường hợp này, các Sở, ngành, địa phương, đơn vị được lấy ý kiến, phải có trách nhiệm trả lời đơn vị chủ trì theo đúng hạn yêu cầu.

Trường hp phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền của cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố giao xử lý, trong thời hạn 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao nhiệm vụ, cơ quan được giao nhiệm vụ phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo.

5.2.5 Trường hợp tiếp nhận kiến nghị khẩn cấp cần phải xử lý gấp, người tiếp nhận thông tin báo cáo ngay lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố (trực tiếp hoặc qua điện thoại) để có chỉ đạo giải quyết kịp thời.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

6.1 Quy chế này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử thành phố và được thông báo rộng rãi cho các đơn vị, cộng đồng doanh nghiệp biết. Đường dây nóng bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/2019.

6.2 Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm quản lý, phối hợp, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tham gia giải quyết kiến nghị doanh nghiệp qua đường dây nóng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

6.3 Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương khi nhận được văn bản giao nhiệm vụ phải khẩn trương xem xét giải quyết hoặc đề xuất giải quyết theo đúng thời hạn, quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật.

6.4 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3265/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu3265/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/12/2018
Ngày hiệu lực12/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(04/01/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3265/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 3265/QĐ-UBND 2018 xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp Hải Phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 3265/QĐ-UBND 2018 xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp Hải Phòng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu3265/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
                Người kýNguyễn Văn Tùng
                Ngày ban hành12/12/2018
                Ngày hiệu lực12/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (04/01/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 3265/QĐ-UBND 2018 xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp Hải Phòng

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 3265/QĐ-UBND 2018 xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp Hải Phòng

                        • 12/12/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/12/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực