Quyết định 439/QĐ-UBND

Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 439/QĐ-UBND 2019 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 439/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 12 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 289/TTr-VPUBND ngày 08 tháng 3 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TT.T
U, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- Báo Đồng Khởi, Đài PT&TH t
nh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VPUBND tỉnh;
- C
ng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 439/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động; chế độ làm việc; cơ cấu tổ chức; nhiệm vụ, quyền hạn; phạm vi tiếp nhận, quy trình giải quyết thủ tục hành chính (viết tắt: TTHC); việc theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC; trách nhiệm và mi quan hệ công tác giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Trung tâm) với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết TTHC tại Trung tâm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là các sở, ngành).

2. Trung tâm và công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm (gọi chung là công chức, viên chức).

3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có yêu cầu thực hiện TTHC tại Trung tâm (gọi chung là tổ chức, cá nhân).

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC (sau đây gọi tắt là Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).

2. Toàn bộ quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả TTHC của tổ chức, cá nhân, Trung tâm và các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan phải chủ động phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc quy trình để giải quyết kịp thời, nhanh chóng, chính xác hồ sơ TTHC của cá nhân, tổ chức; các cơ quan chức năng không được tiếp nhận hồ sơ TTHC tại cơ quan đi với các thủ tục đã quy định tiếp nhận tại Trung tâm.

3. Công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản để truy cập phn mềm quản lý TTHC, có trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ quy trình và hướng dẫn sử dụng phần mềm, cập nhật đầy đủ các nội dung vào phần mềm theo yêu cầu đặt ra. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới phần mềm ngưng hoạt động, người có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bằng giấy hoặc trên tập tin văn bản,...) và cập nhật các thông tin đã xử lý vào hệ thống ngay sau khi sự cố kỹ thuật được khắc phục.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Việc quản lý, điều hành công việc hằng ngày tại Trung tâm thực hiện theo chế độ Thủ trưng.

2. Các công chức, viên chức được phân công nhn nhiệm vụ tại Trung tâm phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và tuân thủ các quy định về các hành vi không được làm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP .

3. Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm phải thường trực tại nơi làm việc theo thời gian quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này; trường hợp đi công tác hoặc có lý do vắng phải báo cáo với Giám đốc Trung tâm và Thủ trưởng cơ quan chủ quản trước 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

4. Việc họp, giao ban công việc của Trung tâm được bố trí vào thời điểm phù hợp, không để ảnh hưởng đến việc giải quyết công việc của các tổ chức, cá nhân và các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan trong giờ hành chính.

Điều 5. Thời gian làm việc

1. Trung tâm làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).

2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC

Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

3. Trường hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức ngoài thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này, Trung tâm chịu trách nhiệm theo dõi chấm công, thanh toán chế độ làm việc ngoài giờ cho công chức, viên chức theo quy định pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM; TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM; NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC THUỘC VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM

Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm

Cơ cấu tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm được quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre.

Điều 7. Trách nhiệm của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm

1. Giám đốc

a) Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

b) Được ký văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan đến giải quyết TTHC để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết TTHC không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định;

c) Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC;

d) Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công việc được giao, thái độ, tác phong, cư xử của công chức, viên chức; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người thay công chức, viên chức vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xkhông đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác;

đ) Giao nhiệm vụ cho cấp phó, công chức, viên chức phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định;

e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, viên chức và công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của công chức, viên chức được biết;

g) Chủ động đề nghị người đng đầu cơ quan có thẩm quyền cử công chức, viên chức đến Trung tâm để kịp thời tăng, giảm công chức, viên chức khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động tăng, giảm hoặc trường hợp công chức, viên chức được vắng mặt, được nghỉ theo quy định;

h) Công khai tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử họ, tên, chức danh, số điện thoại ca Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm;

i) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, công chức, viên chức xảy ra tại Trung tâm;

k) Quản lý, bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết TTHC, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC; tổ chức bảo vệ; phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh, an toàn cho công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC;

l) Tham mưu, đề xuất cp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đảm bảo hoạt động của Trung tâm theo quy định pháp luật.

2. Phó Giám đốc

a) Là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, chỉ đạo một số mt công tác của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao;

b) Được ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm theo văn bản của Giám đốc Trung tâm;

c) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm.

3. Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 8, 9, 10 Quy chế này và các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Trung tâm.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Hành chính - Quản trị

1. Theo dõi, tiếp nhận, chuyển xử lý văn bản, quản lý văn bản đi, đến và lưu trữ văn bản của Trung tâm theo quy định.

2. Quản lý công nghệ thông tin đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm, bao gồm: Quản lý hệ thống mạng, máy tính, kiosk lấy số tự động; xây dựng phần mềm điện tử trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; hướng dẫn cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tra cứu thông tin TTHC, kết quả giải quyết TTHC.

3. Theo dõi, thống kê báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

4. Thực hiện nhiệm vụ kế toán, văn thư - lưu trữ, thủ quỹ, tham mưu xây dựng, quản lý kinh phí hoạt động của Trung tâm.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả

1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân theo quy định; trường hợp chưa đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì hướng dẫn thực hiện TTHC đầy đủ, rõ ràng, chính xác, đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần.

2. Chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến sở, ngành liên quan để giải quyết; nhận kết quả giải quyết từ sở, ngành liên quan và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

3. Theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết TTHC của sở, ngành liên quan theo đúng quy trình và thời gian quy định.

4. Báo cáo tình hình tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ cho sở, ngành giải quyết và nhận kết quả từ sở, ngành cho Bộ phận chuyên môn.

5. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 15 Quy chế này và nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận chuyên môn

1. Đón tiếp, hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC tại Trung tâm.

2. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

a) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ giải quyết TTHC của các cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy trình và thời gian quy định. Chủ động trao đi với các cơ quan có thẩm quyền trực tiếp xử lý, giải quyết TTHC nhằm tháo gỡ vướng mc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết TTHC;

b) Giám sát về thái độ, tác phong, cư xử của công chức, viên chức và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm;

c) Giám sát các tổ chức, cá nhân đến giao dịch thực hiện TTHC trong việc chấp hành Quy chế Tổ chức và hoạt động, nội quy làm việc của Trung tâm;

d) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đánh giá việc giải quyết TTHC tại Trung tâm;

đ) Tiếp nhận ý kiến, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân; tham mưu đề xuất Giám đốc Trung tâm đxử lý kịp thời các vấn đề phát sinh khi tổ chức, cá nhân giao dịch, thực hiện TTHC tại Trung tâm hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, giải quyết nhng ý kiến, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân;

e) Phối hợp Phòng Kiểm soát TTHC - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm theo quy định tại Chương III Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

3. Công tác kế hoạch - tổng hợp

a) Tham mưu Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung tâm và theo dõi, báo cáo tiến độ thực hiện;

b) Phối hợp sở, ngành và bộ phận liên quan thực hiện niêm yết công khai bộ TTHC được công bố thực hiện tại Trung tâm;

c) Theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, nhận kết quả giải quyết từ các sở, ngành để trả kết quả cho cá nhân, tổ chức;

d) Tham mưu Giám đốc Trung tâm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hoặc chuyển trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm theo quy định;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao.

Chương III

PHẠM VI TIẾP NHẬN, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC; ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT TTHC

Điều 11. Phạm vi tiếp nhận TTHC tại Trung tâm

1. Trung tâm tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. Danh mục TTHC thực hiện tại Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố theo quy định pháp luật, công khai trong Hệ thống thông tin một cửa điện tử và niêm yết công khai tại Trung tâm.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết TTHC thuộc bộ TTHC đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đưa vào thực hiện tại Trung tâm thì liên hệ, trực tiếp nộp hồ sơ tại Trung tâm hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến tại Cng Dịch vụ công của tỉnh. Thời hạn nhận được xác định theo dấu ngày đến của bưu điện, ngày nhận thư điện tử của Trung tâm.

Điều 12. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ thực hiện TTHC

1. Công chức, viên chức tại Trung tâm hướng dẫn các hồ sơ, giấy tờ mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi giải quyết TTHC; quy trình, thời hạn giải quyết TTHC; mức và cách thức nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có); cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện TTHC khi tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định pháp luật.

Nội dung hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, quyết định công bố TTHC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và công khai tại Trung tâm.

2. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thông qua các cách thức sau:

a) Hướng dẫn trực tiếp tại Trung tâm;

b) Hướng dẫn qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai;

c) Hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh;

d) Hướng dẫn bằng văn bản được gửi qua dịch vụ bưu chính;

đ) Hướng dẫn qua các bộ hồ sơ điền mẫu, qua các video hướng dẫn mẫu dựng sẵn.

Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ TTHC

1. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 61/2018/NĐ-CP và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đy đủ của hồ sơ.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đy đủ một lần đtổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhn tới người dân của Cổng Dịch vụ công của tỉnh;

b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì công chức, viên chức tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định;

c) Mỗi hồ sơ TTHC sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết TTHC tại Cổng Dịch vụ công của tỉnh.

3. Trường hợp TTHC có quy định phải trả kết quả giải quyết ngay sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức, viên chức tiếp nhận không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một ca điện tử; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì công chức, viên chức cung cấp cho người nộp hồ sơ.

4. Trường hợp công chức, viên chức làm việc ti Trung tâm được cơ quan có thẩm quyền phân công, ủy quyền giải quyết thì thực hiện giải quyết theo quy định và cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

5. Các dịch vụ công trực tuyến do các Bộ, ngành cung cấp và triển khai cho các sở, ngành của tỉnh thì việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức vẫn được thực hiện tại Trung tâm để theo dõi. Công tác cập nhật, xử lý được thực hiện trên phần mềm chuyên ngành do Bộ, ngành cung cấp.

Điều 14. Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết TTHC

1. Đối với hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

a) Chuyển ngay dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền gii quyết thông qua kết nối giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh;

b) Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đu giờ ngày làm việc tiếp theo đi với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.

2. Việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (trừ hồ sơ tiếp nhận trực tuyến) được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các loại hình dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu.

Điều 15. Giải quyết TTHC

1. Sau khi nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết TTHC.

2. Trường hợp TTHC không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, có liên quan, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; trả kết quả giải quyết TTHC.

3. Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ

a) Công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm tra, xác minh, trình cấp có thẩm quyền quyết định và cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử;

b) Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ, lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử và lưu tại cơ quan giải quyết;

c) Trường hợp cần có mặt tổ chức, cá nhân để thẩm tra, xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử hoặc thông báo các nội dung trên cho Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả trong trường hợp chưa có Hệ thng thông tin một cửa điện tử để theo dõi;

d) Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đgửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

4. Trường hợp hồ sơ phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết hồ sơ hoặc Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả trong trường hợp được phân công hoặc ủy quyền gửi thông báo điện thoặc văn bản phối hợp xử lý đến các đơn vị có liên quan, trong đó nêu cụ thể nội dung lấy ý kiến, thời hạn lấy ý kiến;

b) Quá trình lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan phải được cập nhật thường xuyên, đầy đủ về nội dung, thời hạn, cơ quan ly ý kiến trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử;

c) Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời các nội dung được lấy ý kiến theo thời hạn lấy ý kiến và cập nhật nội dung, kết quả tham gia ý kiến vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử hoặc Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến chưa có văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trả lời thì cơ quan, đơn vị chủ trì thông báo cho người đứng đầu Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả đã chuyển hồ sơ về việc chm trễ để phối hợp xử lý.

5. Trường hợp hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy, Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả xác định thứ tự các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xử lý, chuyển hồ sơ và kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo, trong đó Phiếu chuyển xử lý phải nêu rõ nội dung công việc, thời hạn giải quyết của từng cơ quan; cập nhật thông tin xử lý, thông tin chuyển xử lý vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ, chuyển kết quả và hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiếp theo theo thứ tự Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả xác định; cơ quan có thẩm quyền cuối cùng giải quyết xong thì chuyển kết quả và hồ sơ kèm theo cho cơ quan có thẩm quyền chủ trì; cơ quan chủ trì chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Việc chuyn kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền giải quyết đến Trung tâm (trừ hồ sơ trả kết quả trực tuyến) được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các loại hình dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu.

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử, Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả chuyn hồ sơ điện tử đến tt cả các cơ quan tham gia giải quyết, trong đó ghi rõ cơ quan chủ trì, trách nhiệm, nội dung công việc, thời hạn trả kết quả của từng cơ quan tham gia giải quyết. Cơ quan tham gia giải quyết hồ sơ liên thông thực hiện xử lý theo thẩm quyền, trả kết quả giải quyết cho cơ quan cần sử dụng kết quả giải quyết cho các bước tiếp theo và gửi cho Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

6. Trường hợp hồ sơ thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền không cùng cấp hành chính

a) Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền cấp trên; chuyển thông tin về hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử cho Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp trên để giám sát, chuyn dữ liệu hsơ điện tử cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên xử lý hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ; chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đtrả kết quả theo Giy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

c) Các hồ sơ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết TTHC trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thông báo được nhập vào Mục trả kết quả của Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.

Điều 16. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

1. Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC.

2. Trường hợp hsơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cng Dịch vụ công của tỉnh.

4. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết TTHC trước thời hạn quy định phải được Bộ phận Hướng dẫn, Tiếp nhận và Trả kết quả thông báo cho tổ chức, cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Trung tâm để phục vụ việc sử dụng, tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Xử lý hồ sơ quá hạn

1. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.

2. Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, công chức, viên chức tiếp nhận điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).

Điều 18. Đánh giá việc giải quyết TTHC

Trung tâm thực hiện đánh giá việc giải quyết TTHC theo quy định tại Chương V Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , Chương III Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, địa phương liên quan.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 19. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC

1. Quyền lợi

a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC;

c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của TTHC;

d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm

a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;

b) Khi nhận kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật đi nhận thay kết quả;

c) Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết TTHC và các quy định của Trung tâm; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định liên quan tại Quy chế này.

2. Khi thực hiện quy trình tiếp nhận, chuyển xử lý, giải quyết TTHC quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 Quy chế này, nếu chưa xây dựng Hệ thống thông tin một cửa điện tử thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP .

Điều 21. Trách nhiệm của sở, ngành cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định liên quan tại Quy chế này.

2. Kịp thời phát hiện những quy định không phù hợp, những khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết TTHC để điều chỉnh hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh.

3. Chủ động rà soát danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời danh mục các TTHC tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm theo quy định hiện hành; rà soát, cập nhật bổ sung TTHC và xây dựng áp dụng quy trình giải quyết TTHC.

Điều 22. Công khai và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC và các hoạt động liên quan đến quá trình giải quyết TTHC

1. Trung tâm niêm yết công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên trang tin điện tử của tỉnh và tại trụ sở Trung tâm để cá nhân, tổ chức biết, thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến hoạt động, điều hành của Trung tâm để trả lời tổ chức, cá nhân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho các sở, ngành liên quan được biết.

2. Các sở, ngành chịu trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền; xử lý phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện các quy định hành chính do hành vi chậm tr, gây phin hà, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm, tự ý đặt thêm giấy tờ ngoài quy định hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cơ quan hành chính nhà nước đối với công chức, viên chức của cơ quan mình.

Điều 23. Đối với việc thu phí, lệ phí thực hiện TTHC

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC đã được quy định (nếu có) theo các phương thức quy định tại Điều 22 Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp phí, lệ phí trực tiếp thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ TTHC, thu phí, lệ phí và chuyển giao ngay trong ngày đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ HỌP, BÁO CÁO

Điều 24. Đối với các cơ quan chức năng, đơn vị liên quan

1. Trung tâm quan hệ với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị, địa phương thì Trung tâm phải trao đổi ý kiến bng hình thức phù hợp (có thbằng văn bản, điện thoại, email).

2. Giám đốc Trung tâm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vấn đphát sinh và những nội dung vượt thẩm quyền; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.

3. Giám đốc Trung tâm theo dõi, nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức do các sở, ngành cử đến làm việc tại Trung tâm về việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, quy chế văn hóa công sở, nội quy của Trung tâm. Thủ trưởng các sở, ngành phối hợp với Trung tâm giải quyết trong những trưng hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trung tâm nghỉ m, nghỉ phép, đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

4. Trung tâm quan hệ hợp tác, phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng y ban nn dân tỉnh để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 25. Chế độ họp, báo cáo

1. Định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thng kê, báo cáo tình hình tiếp nhận, giải quyết TTHC và các vấn đề liên quan báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo về cơ quan có thẩm quyền có TTHC giải quyết tại Trung tâm.

2. Hàng tháng, Trung tâm họp để đánh giá kết quả hoạt động. Định kỳ 06 tháng họp kiểm điểm công tác của từng công chức, viên chức làm căn cứ để đánh giá, nhận xét hàng năm. Việc họp, giao ban công việc của Trung tâm phải btrí vào thời điểm phù hợp không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân.

3. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, Trung tâm làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có TTHC được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC của các sở, ngành tại Trung tâm. Ngoài ra, xem xét, đánh giá trong công tác phối hợp giữa Trung tâm với các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán hàng năm giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 27. Trách nhiệm thi hành

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân liên quan và Trung tâm có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Trung tâm chịu trách nhiệm giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hin Quy chế này; định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện Quy chế này.

3. Giao Giám đốc Trung tâm ban hành Nội quy làm việc tại Trung tâm và triển khai thực hiện.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 439/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu439/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/03/2019
Ngày hiệu lực12/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 tháng trước
(01/04/2019)

Download Văn bản pháp luật 439/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 439/QĐ-UBND 2019 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 439/QĐ-UBND 2019 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công Bến Tre
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu439/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành12/03/2019
                Ngày hiệu lực12/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 tháng trước
                (01/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 439/QĐ-UBND 2019 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công Bến Tre

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 439/QĐ-UBND 2019 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công Bến Tre

                        • 12/03/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/03/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực