Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM

Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 Kế hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất Nghệ An


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4397/QĐ.UBND-CNTM

Nghệ An, ngày 02 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH MẶT ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2451/QĐ- TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 733/STTTT-QLBCVT ngày 23/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), nhằm mục tiêu: Chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số, phấn đấu đến năm 2018 hoàn thành việc xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất để chuyển tải các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Đài Phát thanh, Truyền hình Trung ương, Đài Phát thanh, Truyền hình (PTTH) tỉnh và các Đài Truyền thanh, Truyền hình (TTTH) các huyện, thành, thị trên địa bàn; kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự mặt đất để chuyển hoàn toàn sang phát sóng trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trước ngày 31/12/2018, mục tiêu cụ thể như sau:

1. Đến năm 2020:

a) Năm 2016: Triển khai áp dụng thống nhất tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất trên cơ sở tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T, tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh và âm thanh MPEG-4 và phiên bản tiếp theo của các tiêu chuẩn trên.

b) Đảm bảo 100% các hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn tỉnh xem được truyền hình số bằng các phương thức khác nhau; trong đó, truyền hình số mặt đất chiếm 45% các phương thức truyền hình;

c) Phủ sóng truyền hình số mặt đất để truyền dẫn các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị tới 80% dân cư;

2. Từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng của Đài PTTH tỉnh, Đài TTTH các huyện, thành, thị theo lộ trình số hóa.

3. Từng bước mở rộng vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất nhằm phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cung cấp các dịch vụ truyền hình đa dạng, phong phú, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu và thu nhập của người dân, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Từng bước triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ thể:

1. Từ năm 2015 đến năm 2018: Triển khai xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất, nhằm chuyển tải các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của các đài truyền hình tỉnh và các huyện thành, thị đến tận người dân trên địa bàn;

2. Trước và trong thời gian thực hiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất, Đài PTTH tỉnh và Đài TTTH các huyện, thành, thị thực hiện việc phát sóng song song các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất và truyền hình tương tự mặt đất;

3. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2018: Đài PTTH tỉnh và Đài TTTH các huyện, thành, thị kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự để chuyển hoàn toàn sang phát sóng trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất;

4. Song song với việc xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất, tổ chức việc chuyển đổi, tinh giản sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, phân bổ lao động phù hợp với mô hình phát sóng mới.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền

a) Xây dựng các chuyên mục để tuyên truyền nội dung Đề án (ưu điểm, lợi ích của truyền hình số; hướng dẫn sử dụng các đầu thu kỹ thuật số; các chính sách hỗ trợ; thời điểm kết thúc truyền hình tương tự). Sử dụng đa dạng các hình thức tuyên truyền: Truyền hình, báo chí, phát thanh và các trang thông tin điện tử trên mạng Internet.

b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm và phương thức phù hợp cho nhiều đối tượng (Lãnh đạo các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân). Lựa chọn các địa điểm đông người như nhà ga; bến xe; sân bay; các phương tiện giao thông công cộng, và kết hợp với các hoạt động thông tin cơ sở để tổ chức tuyên truyền.

c) Gắn việc tổ chức tuyên truyền với công tác tổ chức tham quan các Đài truyền hình các tỉnh, thành phố thuộc nhóm I, II để học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm triển khai.

d) Lồng ghép, phối hợp chặt chẽ với các hoạt động tuyên truyền của Trung ương, các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả truyền thông.

2. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trên cơ sở phân vùng phát sóng, dự kiến sẽ đầu tư 07 trạm phát sóng truyền hình số trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a) 01 trạm phủ sóng cho địa bàn các huyện, thành, thị: thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn.

b) 06 trạm phát được phân bổ cho các vùng: Diễn Châu; Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai; Yên Thành; Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa; Thanh Chương; Đô Lương.

Tại các khu vực trung tâm của các huyện còn lại sẽ không tổ chức các trạm phát lại truyền hình số vì vùng phủ sóng nhỏ, hiệu quả thấp và chuyển sang thu vệ tinh.

3. Tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực

Tiến hành song song với việc xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất, Đài PTTH tỉnh và Đài TTTH các huyện, thành, thị từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng theo lộ trình số hóa với các nội dung sau:

a) Về nhân lực bộ phận truyền dẫn, phát sóng: Từng bước thực hiện tinh giảm biên chế và đào tạo lại cán bộ phù hợp với lộ trình số hóa để có thể đáp ứng yêu cầu tổ chức lại bộ máy của đài theo hướng tập trung vào nhiệm vụ sản xuất nội dung chương trình sau khi kết thúc truyền hình tương tự tại địa phương;

b) Về cơ sở hạ tầng truyền dẫn, phát sóng: Trong giai đoạn phát song song truyền hình tương tự và số mặt đất trên địa bàn, chỉ cho phép đầu tư để nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng đối với các máy phát tương tự hiện có, trừ trường hợp đặc biệt cần thiết đầu tư mới cho những khu vực chưa được phủ sóng truyền hình để phát các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu hoặc thay thế các máy phát đã hỏng. Nhằm sử dụng hiệu quả hạ tầng đã đầu tư, sau khi kết thúc truyền hình tương tự, các đài truyền hình có thể cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất thuê lại cơ sở hạ tầng kỹ thuật thụ động hiện có (nhà, cột anten) trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất

Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương điều tra phương thức thu xem truyền hình và đối tượng hỗ trợ; thực hiện Chương trình hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất của Trung ương trên địa bàn Nghệ An cho các hộ nghèo, cận nghèo trong vùng phủ sóng của truyền hình số mặt đất.

5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí dự kiến thực hiện chủ yếu là từ nguồn đầu tư tập trung của các doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng, Ngân sách Trung ương từ Quỹ Viễn thông công ích.

Tổng kinh phí dự kiến: Khoảng 190 tỷ đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 70 tỷ đồng;

- Nguồn vốn doanh nghiệp đầu tư: 120 tỷ đồng.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo).

Điều 2: Tổ chức thực hiện

1. Đài PTTH tỉnh

a) Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch và Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đã được phê duyệt đến tận cấp ủy, Lãnh đạo, các đoàn thể và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong đơn vị;

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các chuyên mục, phương thức, tổ chức tuyên truyền nội dung Đề án đến tận các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị liên quan và quần chúng nhân dân;

c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lập Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, đồng thời hướng dẫn Đài PTTH cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch này;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng của Đài PTTH tỉnh, Đài TTTH các huyện, thành, thị theo lộ trình số hóa và chuyển tải các kênh chương trình của địa phương trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất;

e) Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng chung cơ sở hạ tầng (trên cơ sở không để gián đoạn việc phát tín hiệu truyền hình trong giai đoạn chuyển đổi, ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền của hệ thống chính trị và tâm lý của người xem), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành áp dụng;

f) Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho các đài truyền hình huyện trong việc duy tu, bảo dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật trong giai đoạn chuyển đổi.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì phối hợp với Đài PTTH tỉnh giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này;

b) Chủ trì, phối hợp với Đài PTTH tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung Đề án đến tận các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành, thị tổ chức điều tra số liệu về tỷ lệ các phương thức thu xem truyền hình tại các địa phương, thống kê các đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, các hộ gia đình chính sách để tham mưu việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất;

d) Chủ trì, phối hợp với Đài PTTH tỉnh tham mưu UBND tỉnh giải pháp truyền dẫn phát sóng tại các vùng lõm, vùng sâu, vùng xa không thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất (sau khi đã xóa bỏ các điểm phát lại của truyền hình tương tự);

e) Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này, tham mưu UBND tỉnh quyết định thời điểm kết thúc phát sóng truyền hình tương tự, chuyển sang phát sóng truyền hình số (đảm bảo đạt 95% số hộ gia đình tại địa phương có máy thu hình thu được các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu bằng những phương thức truyền dẫn, phát sóng khác nhau, bao gồm: truyền hình số mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình qua Internet); tham mưu UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này nếu xét thấy chưa phù hợp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định các dự án, chương trình liên quan đến triển khai thực hiện Kế hoạch;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính trong việc huy động các nguồn vốn cho việc đầu tư phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tài chính

Trên cơ sở nguồn vỗn hỗ trợ từ Trung ương hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nhiệm vụ của UBND tỉnh giao, tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách.

5. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PTTH tỉnh tham mưu UBND tỉnh kế hoạch từng bước sắp xếp lại bộ phận truyền dẫn, phát sóng của Đài PTTH tỉnh, Đài TTTH các huyện, thành, thị theo lộ trình số hóa và chuyển tải các kênh chương trình của địa phương trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất.

6. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra, giám sát việc kinh doanh trên thị trường các máy phát, máy thu truyền hình số, đầu thu truyền hình số theo tiêu chuẩn và quy chuẩn do Nhà nước quy định.

7. UBND các huyện, thành, thị

a) Chỉ đạo Đài TTTH cấp huyện tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch và Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đã được phê duyệt đến tận cấp ủy, Lãnh đạo, các đoàn thể và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong đơn vị;

b) Chủ trì phối hợp Sở Nội vụ, Sở Thông tin - Truyền thông, Đài PTTH tỉnh xây dựng nguồn nhân lực đảm bảo cho Đài TTTH cấp huyện hoạt động hiệu quả;

c) Trực tiếp chỉ đạo Đài TTTH cấp huyện thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; tổ chức xây dựng các Đài TTTH huyện theo hướng đơn giản, tinh gọn, hiệu quả; chú trọng công tác tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh cơ sở và công tác xây dựng nội dung chương trình;

d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, đề xuất chính sách hỗ trợ đầu thu đối với các hộ nghèo;

e) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

8. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất hoạt động trên địa bàn tỉnh

a) Căn cứ vào Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình và Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất được phê duyệt, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch số hóa hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của mình để bảo đảm mục tiêu phủ sóng và phù hợp với lộ trình số hóa;

b) Đầu tư xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến cấp huyện theo kế hoạch số hóa hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của doanh nghiệp;

c) Đẩy mạnh việc dùng chung cơ sở hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất với Đài PTTH tỉnh và Đài TTTH các huyện, thành, thị theo kế hoạch số hóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Đài PTTH tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Huỳnh Thanh Điền

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4397/QĐ.UBND-CNTM

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4397/QĐ.UBND-CNTM
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/10/2013
Ngày hiệu lực02/10/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4397/QĐ.UBND-CNTM

Lược đồ Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 Kế hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 Kế hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất Nghệ An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4397/QĐ.UBND-CNTM
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýHuỳnh Thanh Điền
                Ngày ban hành02/10/2013
                Ngày hiệu lực02/10/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 Kế hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất Nghệ An

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 4397/QĐ.UBND-CNTM năm 2013 Kế hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất Nghệ An

                      • 02/10/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 02/10/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực