Quyết định 460/QĐ-UBND

Quyết định 460/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Quyết định 460/QĐ-UBND thực hiện cơ chế một cửa liên thông thành lập doanh nghiệp Trà Vinh 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 460/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 04 tháng 3 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cục Thuế tỉnh Trà Vinh (Phòng Kê khai và Kế toán thuế) và các Chi Cục Thuế huyện, thị xã, thành phố.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh).

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mục tiêu của việc phối hợp theo cơ chế một cửa liên thông trong thành lập doanh nghiệp

1. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp.

2. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường.

3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, thúc đẩy đầu tư sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Trách nhiệm xử lý được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan nhà nước.

2. Trao đổi thông tin và trả kết quả phải kịp thời, nhanh chóng, chính xác và đúng quy định của pháp luật.

Chương II

TRAO ĐỔI, XỬ LÝ THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh

1.Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ doanh nghiệp (Điều 14, Điều 27 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ)

2. Nếu không hợp lệ đề nghị doanh nghiệp chỉnh sửa; nếu hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin tiếp nhận vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, in ký tên vào giấy biên nhận và trao cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử (Điều 32 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày ngày 14/9/2015 của Chính phủ).

3. Cán bộ, công chức xử lý hồ sơ nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp, tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chuyển qua cơ quan thuế để cấp mã số doanh nghiệp. Thời gian xử lý tối đa 01 ngày làm việc.

4. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, cán bộ, công chức xử lý hồ sơ doanh nghiệp in giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin cơ quan quản lý thuế đối với doanh nghiệp trình lãnh đạo ký (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

5. Doanh nghiệp sẽ nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin cơ quan quản lý thuế trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua đường bưu điện và phải nộp phí theo quy định (Điều 27 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ).

6. Tổng thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế tối đa không quá 03 ngày làm việc.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Trên cơ sở thông tin doanh nghiệp và thông tin về thuế được chuyển sang từ Phòng Đăng ký kinh doanh (Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp). Hệ thống quản lý thuế tập trung sẽ tự động cấp mã số thuế (mã số doanh nghiệp) và phân cấp Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Cán bộ thuế phụ trách công tác Đăng ký thuế tại Văn phòng Cục Thuế và Chi cục Thuế được phân cấp quản lý cập nhật mục lục ngân sách (chương, loại, khoản) và trả kết quả về cơ quan đăng ký kinh doanh. Thời gian xử lý tối đa 01 ngày làm việc.

2. Tất cả các quy trình đều thực hiện trên Hệ thông thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống quản lý thuế tập trung. Quy trình này cũng áp dụng cho đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

Điều 7. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng (tổng thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế tối đa không quá 03 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ không hợp lệ đề nghị doanh nghiệp chỉnh sửa)

1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế được thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng, Phòng Đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới đã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 8. Phối hợp rà soát, đối chiếu dữ liệu và chia sẻ thông tin doanh nghiệp

1. Hàng năm, Phòng Đăng ký kinh doanh tổ chức, phối hợp với Phòng Kê khai và Kế toán thuế rà soát, đối chiếu dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống quản lý thuế tập trung để kịp thời hiệu đính chính xác thông tin giữa hai hệ thống.

2. Việc phối hợp chia sẻ thông tin doanh nghiệp và tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Quy chế này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, gây phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu làm ảnh hưởng đến đăng ký doanh nghiệp thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

Điều 10. Kinh phí thực hiện

Kinh phí bảo đảm cho công tác thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan liên quan.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm thi hành Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.

Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế tỉnh phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 460/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu460/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/03/2016
Ngày hiệu lực04/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 460/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 460/QĐ-UBND thực hiện cơ chế một cửa liên thông thành lập doanh nghiệp Trà Vinh 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 460/QĐ-UBND thực hiện cơ chế một cửa liên thông thành lập doanh nghiệp Trà Vinh 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu460/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýĐồng Văn Lâm
                Ngày ban hành04/03/2016
                Ngày hiệu lực04/03/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Bộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 460/QĐ-UBND thực hiện cơ chế một cửa liên thông thành lập doanh nghiệp Trà Vinh 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 460/QĐ-UBND thực hiện cơ chế một cửa liên thông thành lập doanh nghiệp Trà Vinh 2016

                        • 04/03/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/03/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực