Quyết định 4651/QĐ-UBND

Quyết định 4651/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt vị trí các điểm đón, trả khách tuyến vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 4651/QĐ-UBND vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định Quảng Nam 2015


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4651/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 3771/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2020/TTr-SGTVT ngày 30/11/2015 về việc phê duyệt danh sách vị trí các điểm đón, trả khách đối với các tuyến vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt vị trí các điểm đón, trả khách tuyến vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gồm 157 vị trí, có danh sách kèm theo).

Điều 2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng các điểm đón, trả khách được phê duyệt tại Điều 1 nêu trên theo quy định. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung vị trí các điểm đón, trả khách cho phù hợp với thực tế, UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt để thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. 

 

CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TRÊN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ THEO TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 4651 /QĐ-UBND ngày 09 /12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

STT

Tên điểm đón, trả khách

Vị trí theo lý trình

Địa danh

Bên phải tuyến

Bên trái tuyến

I

Quốc lộ 14B (Đoạn Km32+450-km74)

 

 

 

 

 

1

1P

 

 

Km32 +

350

Trước ngã ba Đại Hiệp

 

1T

Km32 +

450

 

 

Sau gã ba Đại Hiệp

2

2P

Km36 +

650

 

 

Trước ngã ba giao với ĐH2.ĐL (đi Hòa Đông)

 

2T

 

 

Km36 +

750

Sau ngã ba giao với ĐH2.ĐL (đi Hòa Đông)

3

3P

Km44 +

0

 

 

Trước ngã ba đi Cụm công nghiệp Đại Quang

 

3T

 

 

Km44 +

100

Sau ngã ba đi Cụm công nghiệp Đại Quang

4

4P

Km49 +

200

 

 

Trước ngã ba đi ĐT.609

 

4T

 

 

Km49 +

300

Sau ngã ba đi ĐT.609

5

5P

Km54 +

250

 

 

Gần UBND xã Đại Hồng (trước đường vào UBND xã)

 

5T

 

 

Km54 +

300

Gần UBND xã Đại Hồng (trước đường vào UBND xã)

6

6P

Km67 +

170

 

 

Trước ngã ba đi Nhà máy xi măng Xuân Thành (cách nút 30m)

 

6T

 

 

Km67 +

230

Sau ngã ba đi Nhà máy xi măng Xuân Thành (cách nút 30m)

II

Quốc lộ 14D (Đoạn Km 0+00 - Km74+376)

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

350

 

 

Gần UBND huyện Nam Giang

 

1T

 

 

Km0 +

400

Gần UBND huyện Nam Giang

2

2P

Km8 +

800

 

 

UBND xã TaBHing

 

2T

 

 

Km8 +

850

Gần UBND xã TaBHing

3

3P

Km16 +

500

 

 

Gần UBND xã Ta Pơơ

 

3T

 

 

Km16 +

600

Gần UBND xã Ta Pơơ

4

4P

Km37 +

100

 

 

Khu TĐC Bố zí Chà Val

 

4T

 

 

Km37 +

150

Khu TĐC Bố zí Chà Val

5

5P

Km48 +

100

 

 

Chợ Chà Val

 

5T

 

 

Km48 +

150

Chợ Chà Val

6

6P

Km58 +

0

 

 

Trước ngã ba đi thôn Công Tờ Rơn, Đắc Pênh

 

6T

 

 

Km58 +

100

Sau ngã ba đi thôn Công Tờ Rơn, Đắc Pênh

7

7P

Km65 +

0

 

 

Trước ngã ba đi xã La ÊÊ

 

7T

 

 

Km65 +

100

Sau Ngã ba đi xã La ÊÊ

8

8P

Km73 +

200

 

 

Chợ Biên Giới huyện Nam Giang

III

Quốc lộ 14E (Đoạn Km0+00 - Km89+432)

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

600

 

 

Trước ngã ba giao ĐT.613

 

1T

 

 

Km0 +

680

Sau ngã ba giao ĐT.613

2

2P

Km4 +

700

 

 

Gần Chợ Được

 

2T

 

 

Km4 +

750

Gần Chợ Được

 

 

Km10 +

950

 

 

Ngã ba Cây Cốc (Bến xe Quy Hoạch, đã bố trí trên QL.1)

3

3P

Km14 +

50

 

 

Trước ngã ba Bình Quý - Tiên Sơn

 

3T

 

 

Km14 +

150

Sau ngã ba Bình Quý - Tiên Sơn

4

4P

Km20 +

200

 

 

Trước ngã ba xã Bình Định Bắc đi Bình Định Nam

 

4T

 

 

Km20 +

300

Sau ngã ba xã Bình Định Bắc đi Bình Định Nam

5

5P

Km24 +

800

 

 

Gần UBND xã Bình Trị

 

5T

 

 

Km25 +

0

Gần UBND xã Bình Trị

6

6P

Km29 +

200

 

 

Gần UBND xã Bình Lãnh

 

6T

 

 

Km29 +

400

Gần UBND xã Bình Lãnh

7

7P

Km32 +

780

 

 

Gần Chợ Việt An (Trước ngã ba giao tuyến ĐT.614)

 

7T

 

 

Km32 +

900

Gần Chợ Việt An (Sau ngã ba giao tuyến ĐT.614)

8

8P

Km35 +

670

 

 

Trước gần Ngã ba Phú Bình (giao với tuyến ĐT.611B)

 

8T

 

 

Km35 +

830

Sau ngã ba Phú Bình (giao với tuyến ĐT.611B)

 

 

 

 

 

 

Bến xe Hiệp Đức (Nằm trên đường nội thị, QL14E cũ)

9

9P

Km45 +

450

 

 

Trước ngã tư rẽ vào bến xe 50m

 

9T

 

 

Km45 +

550

Sau ngã tư rẽ vào bến xe 50m

10

10P

Km48 +

750

 

 

Trước ngã ba đường Quế Lưu - Phước Gia (TĐ Sông Tranh 3)

 

10T

 

 

Km48 +

850

Sau ngã ba đường Quế Lưu - Phước Gia (TĐ Sông Tranh 3)

11

11P

Km54 +

750

 

 

Trước ngã ba 50m

 

11T

 

 

Km54 +

850

Sau ngã ba 50m

12

12P

Km65 +

150

 

 

Trước Trường TH Bà Xá 50m

 

12T

 

 

Km65 +

250

Sau Trường TH Bà Xá 50m

13

13P

Km74 +

200

 

 

Trước đường vào khu TĐC Dăkmi 4 khoảng 70m

 

13T

 

 

Km74 +

340

Sau đường vào khu TĐC Dăkmi 4 khoảng 70m

14

14P

Km89 +

360

 

 

Ngã ba Làng Hồi (Giao với đường HCM) đã bố trí trên HCM

IV

Quốc lộ 40B (Đoạn Km8+510-Km103+100)

 

 

 

 

 

 

 

Km8 +

510

 

 

Ngã tư giao với QL1 (đã bố trí trên tuyến QL1)

1

1P

Km11 +

650

 

 

Trước ngã ba Trường Xuân

 

1T

 

 

Km11 +

800

Sau ngã ba Trường Xuân khoảng 100m

2

2P

Km18 +

0

 

 

Trước trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

 

2T

 

 

Km18 +

100

Sau trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

3

3P

Km22 +

350

 

 

Sau ngã ba đường ĐH1.TP Tiên Phước (đi Tiên Kỳ ) khoảng 100m

 

3T

 

 

Km22 +

400

Sau ngã ba đường ĐH1.TP Tiên Phước (đi Tiên Kỳ ) khoảng 150m

 

 

Km34 +

0

 

 

Bến xe Tiên Phước

4

4P

Km39 +

842

 

 

Bãi đỗ xe trước Nhà lưu niệm cụ Huỳnh Thúc Kháng

 

4T

 

 

Km39 +

950

Gần Nhà lưu niệm cụ Huỳnh Thúc Kháng khoảng 70m

5

5P

Km44 +

550

 

 

Trước ngã ba Tiên Hiệp đi Tiên Lãnh

 

5T

 

 

Km44 +

650

Sau ngã ba Tiên Hiệp đi Tiên Lãnh

6

6P

Km52 +

50

 

 

Trước ngã ba đường đi Trà Dương - Trà Đông - Trà kot khoảng 50m

 

6T

 

 

Km52 +

150

Sau ngã ba đường đi Trà Dương - Trà Đông - Trà kot khoảng 50m

 

 

Km55 +

900

 

 

Bến xe TT Bắc Trà My

7

7P

Km59 +

250

 

 

Trước ngã ba đường tránh (Hùng Vương - Chu Huy Mân - Nguyễn Thị Minh Khai)

 

7T

 

 

Km59 +

350

Sau ngã ba đường tránh (Hùng Vương - Chu Huy Mân - Nguyễn Thị Minh Khai)

8

8P

Km65 +

220

 

 

Sau ngã ba Trà Đốc khoảng 50m

 

8T

 

 

Km65 +

270

Sau ngã ba Trà Đốc khoảng 150m

 

 

Km103 +

100

 

 

Bến xe TT Nam Trà My

V

Quốc lộ 24C (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

VI

Quốc lộ 14G (Đoạn Km0+00 - Km64+100)

 

 

 

 

 

1

1P

Km28 +

850

 

 

Gần chợ Trung Mang, trước ngã ba Sông Vàng

 

1T

 

 

Km28 +

950

Gần chợ Trung Mang, sau ngã ba Sông Vàng

2

2P

Km32 +

45

 

 

Gần UBND xã A Ting

 

2T

 

 

Km32 +

145

Gần UBND xã A Ting

3

3P

Km40 +

800

 

 

Trước ngã ba đi xã A Rách

 

3T

 

 

Km40 +

900

Sau ngã ba đi xã A Rách

4

4P

Km46 +

50

 

 

Trước ngã ba đi Thủy điện Sông Kôn

 

4T

 

 

Km46 +

150

Sau ngã ba đi Thủy điện Sông Kôn

5

5P

Km55 +

600

 

 

Trước ngã ba đi Pơ Nai 2

 

5T

 

 

Km55 +

700

Sau Ngã ba đi Pơ Nai 2

6

6P

Km61 +

0

 

 

Làng nghề dệt thổ cẩm Đhờ Rôồng, xã Tà Lu

 

6T

 

 

Km61 +

100

Làng nghề dệt thổ cẩm Đhờ Rôồng, xã Tà Lu

7

7P

Km63 +

720

 

 

Cách ngã ba giao với đường HCM khoảng 380m

VII

Đường Hồ Chí Minh (Đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Nam)

 

 

 

 

 

1

1P

Km423 +

70

 

 

Trước ngã ba giao với đường ĐT.606 (Azich - Lăng - Axan) khoảng 30m

 

1T

 

 

Km423 +

130

Sau ngã ba giao với đường ĐT.606 (Azich - Lăng - Axan) khoảng 30m

2

2P

Km428 +

800

 

 

Trước ngã ba giao với đường vào TT xã A Vương

 

2T

 

 

Km428 +

900

Sau ngã ba giao với đường vào TT xã A Vương

3

3P

Km438 +

350

 

 

Trước ngã ba giao với đường Đi KCD A Tép

 

3T

 

 

Km438 +

450

Sau ngã ba giao với đường Đi KCD A Tép

4

4P

Km446 +

150

 

 

Trước ngã ba giao với đường QL.14G

 

4T

 

 

Km446 +

250

Sau ngã ba giao với đường QL.14G

5

5P

Km452 +

300

 

 

Trước ngã ba đường HCM - đường Za Hung Zơ Ngây

 

5T

 

 

Km452 +

400

Sau ngã ba đường HCM - đường Za Hung Zơ Ngây

6

6P

Km463 +

500

 

 

Gần UBND xã Mà Cooih

 

6T

 

 

Km463 +

600

Gần UBND xã Mà Cooih

 

 

 

 

Km497 +

550

Ngã ba giao với đường QL.14B Km73+950

 

 

 

 

Km1321 +

840

Bến xe Nam Giang (cách ngã ba QL.14B và HCM khoảng 1,2km)

7

7P

Km1332 +

550

 

 

Sau ngã ba Bến Giằng (Giao với QL.14D) khoảng 50m

 

7T

 

 

Km1332 +

700

Sau ngã ba Bến Giằng (Giao với QL.14D) khoảng 200m

8

8P

Km1340 +

450

 

 

Khu dân cư thôi Ngói

 

8T

 

 

Km1340 +

500

Khu dân cư thôi Ngói

9

9P

Km1372 +

30

 

 

Trước ngã ba Làng Hồi (Giao với QL.14E) khoảng 30m

 

9T

 

 

Km1372 +

130

Sau ngã ba Làng Hồi (Giao với QL.14E) khoảng 130m

 

 

 

 

Km1379 +

600

Bến xe Khâm Đức

 

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TRÊN CÁC TUYẾN TỈNH LỘ THEO TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 4651 /QĐ - UBND ngày 09 /12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

STT

Tên điểm đón, trả khách

Vị trí theo lý trình

Địa danh

Bên phải tuyến

Bên trái tuyến

I

Đường ĐT.603

 

 

 

 

 

1

1T

 

 

Km11 +

220

Trước ngã tư Điện Ngọc khoảng 110m

II

Đường ĐT.603A (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

III

Đường ĐT.605 (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

IV

Đường ĐT.606

 

 

 

 

 

 

 

Km0 +

0

 

 

Ngã ba giao đường HCM Km423+200 (đã bố trí trên đường HCM)

1

1P

Km8 +

100

 

 

TT xã A Tiêng

 

1T

 

 

Km8 +

150

TT xã A Tiêng

 

 

Km12 +

500

 

 

Bến xe Tây Giang

V

Đường ĐT.607

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

80

 

 

Sau ngã tư Điện Ngọc khoảng 80m

2

2T

 

 

Km4 +

965

Trước ngã tư khoảng 100m

 

2P

Km5 +

165

 

 

Sau ngã tư khoảng 100m

3

3T

 

 

Km8 +

445

Trước ngã tư Thương Tín khoảng 100m

 

3P

Km8 +

645

 

 

Sau ngã tư Thương Tín khoảng 100m

VI

Đường ĐT.607B (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

VII

Đường ĐT.608

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

50

 

 

Sau ngã ba giao với tuyến QL 1

 

1T

 

 

Km0 +

100

Sau ngã ba giao với tuyến QL 1

2

2P

Km4 +

600

 

 

Trước ngã ba Lai Nghi (giao với đường ĐT.607B) khoảng 100m

 

2T

 

 

Km4 +

800

Sau ngã ba Lai Nghi (giao với đường ĐT.607B) khoảng 100m

3

3T

 

 

Km8 +

200

Bến xe TP Hội An cũ

 

 

 

 

 

 

 

VIII

Đường ĐT.609

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

480

 

 

Trước ngã ba giao đường vào Khu phố Chợ khoảng 70m

 

1T

 

 

Km0 +

620

Sau ngã ba giao đường vào Khu phố Chợ khoảng 70m

 

 

Km8 +

440

 

 

Bến xe Phong Thử

 

 

Km14 +

400

 

 

Bến Xe Ái Nghĩa

2

2P

Km21 +

500

 

 

Gần khu vực đông dân cư, xã Đại Quang

 

2T

 

 

Km21 +

550

Gần khu vực đông dân cư, xã Đại Quang

3

3T

 

 

Km29 +

790

Trước ngã ba đi QL14B khoảng 100m

 

3P

Km29 +

840

 

 

Trước ngã ba đi QL14B khoảng 50m

 

 

Km36 +

700

 

 

Bến Xe Hà Tân

4

4P

Km46 +

700

 

 

Gần Trại Giam An Điềm

IX

Đường ĐT.609B

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

100

 

 

Sau ngã ba Đại Hiệp (giao QL.14B) khoảng 100m

2

2P

Km4 +

660

 

 

Trước ngã ba Nguyễn Trãi khoảng 70m

 

2T

 

 

Km4 +

800

Sau ngã ba Nguyễn Trãi khoảng 70m

3

3P

Km9 +

550

 

 

Sau Chợ Quảng Huế khoảng 50m

 

3T

 

 

Km9 +

600

Sau Chợ Quảng Huế khoảng 100m

X

Đường ĐT.610

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bến xe Nam Phước (Km956+520/QL1, cách ngã ba Nam Phước 500m)

1

1P

Km4 +

470

 

 

Trước ngã ba đi mỏ đá Duy Trung khoảng 130m

 

1T

 

 

Km4 +

730

Sau ngã ba đi mỏ đá Duy Trung khoảng 130m

2

2T

 

 

Km7 +

240

Trước ngã ba đường vào KCN Đông Yên khoảng 50m

 

2P

Km7 +

360

 

 

Sau ngã ba đường vào KCN Đông Yên khoảng 50m

3

3P

Km11 +

750

 

 

Gần UBND xã Duy Châu

 

3T

 

 

Km11 +

850

Gần UBND xã Duy Châu

4

4T

Km18 +

330

 

 

Trước cây Xăng Kiểm Lâm khoảng 100m

 

4P

 

 

Km18 +

380

Trước cây Xăng Kiểm Lâm khoảng 50m

5

5P

Km25 +

630

 

 

Trước ngã tư Mỹ Sơn khoảng 50m

 

5T

 

 

Km25 +

730

Sau ngã tư Mỹ Sơn khoảng 50m

 

 

 

 

 

 

Bến Xe Nông Sơn

XI

Đường ĐT.610B (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

XII

Đường ĐT.611

 

 

 

 

 

1

1P

Km0 +

100

 

 

Sau ngã ba Hương An khoảng 100m

 

1T

 

 

Km0 +

150

Sau ngã ba Hương An khoảng 150m

2

2P

Km9 +

900

 

 

Trước ngã ba mới đi Quế Hiệp, Quế Long khoảng 45m

 

2T

 

 

Km10 +

80

Sau ngã ba mới đi Quế Hiệp, Quế Long khoảng 45m

3

3P

Km14 +

90

 

 

Trước chợ Đàng khoảng 50m

 

3T

 

 

Km14 +

190

Sau chợ Đàng khoảng 50m

 

 

Km18 +

0

 

 

Bến xe Quế Sơn, (Km0+250, ĐT.611B)

 

 

Km37 +

850

 

 

Bến xe Nông Sơn

XIII

Đường ĐT.613 (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

XIV

Đường ĐT.614

 

 

 

 

 

 

 

Km0 +

0

 

 

Bến xe Tiên Phước (Cách cầu Sông Tiên 350m, Km34+00 QL.40B)

1

1T

 

 

Km8 +

700

Trước ngã tư Sơn Cẩm Hà (giao với đường ĐT.615) khoảng 80m

 

1P

Km8 +

740

 

 

Trước ngã tư Sơn Cẩm Hà (giao với đường ĐT.615) khoảng 40m

2

2P

Km12 +

510

 

 

Trước ngã ba Bà Ghé (giao với đường Bình Quý - Tiên Sơn) khoảng 40m

 

2T

 

 

Km12 +

620

Sau ngã ba Bà Ghé (giao với đường Bình Quý - Tiên Sơn) khoảng 70m

3

3P

Km25 +

0

 

 

Trước ngã ba giao với QL.14E khoảng 96m

XV

Đường ĐT.615

 

 

 

 

 

1

1P

Km8 +

595

 

 

Sau ngã tư Kỳ Lý (giao QL1) khoảng 100m

 

1T

 

 

Km9 +

645

Sau ngã tư Kỳ Lý (giao QL1) khoảng 150m

2

2P

Km16 +

700

 

 

Gần Chợ Cẩm Khê

 

2T

 

 

Km16 +

800

Gần Chợ Cẩm Khê

3

3P

Km23 +

350

 

 

Trước ngã ba Tam Lộc khoảng 100m

 

3T

 

 

Km23 +

450

Sau ngã ba Tam Lộc khoảng 100m

4

4P

Km30 +

50

 

 

Trước ngã tư Sơn Cẩm Hà (giao với ĐT.614) khoảng 50m

XVI

Đường ĐT.617 (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

XVII

Đường ĐT.618 (Hiện không có tuyến hành khách cố định)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TRÊN CÁC TUYẾN ĐH, ĐƯỜNG NỘI THỊ THEO LUỒNG TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 4651 /QĐ - UBND ngày 09 /12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

STT

Tên điểm đón, trả khách

Vị trí theo lý trình

Địa danh

Bên phải tuyến

Bên trái tuyến

 

Đường ĐH1.TP Tiên Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bến xe khách Tiên Phước

1

1P

Km5 +

200

 

 

Gần đường vào Khu công nghiệp

 

1T

 

 

Km5 +

300

Gần đường vào Khu công nghiệp

2

2P

Km11 +

50

 

 

Ngã ba giao với tuyến QL 40B (Km19+413/QL40B)

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4651/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4651/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2015
Ngày hiệu lực09/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4651/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4651/QĐ-UBND vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định Quảng Nam 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4651/QĐ-UBND vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định Quảng Nam 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4651/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýĐinh Văn Thu
                Ngày ban hành09/12/2015
                Ngày hiệu lực09/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 4651/QĐ-UBND vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định Quảng Nam 2015

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 4651/QĐ-UBND vị trí các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định Quảng Nam 2015

                        • 09/12/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 09/12/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực