Quyết định 49/2016/QĐ-UBND

Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác lập thẩm định chủ trương đầu tư Trà Vinh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2016/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN DO TỈNH QUẢN LÝ; THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t­ư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hoàng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN DO TỈNH QUẢN LÝ; THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có sử dụng vốn đầu tư công (chủ đầu tư) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mục tiêu

1. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

2. Đảm bảo việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư công công khai, minh bạch, hiệu quả.

3. Kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền trong chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

4. Trách nhiệm xử lý công việc được phân định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

Các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc bảo đảm kịp thời, nhanh chóng, khách quan, minh bạch, nhất quán và hiệu quả, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thời hạn đúng theo quy định.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 5. Công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công

1. Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Thường trực Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công) chịu trách nhiệm trình phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo thời gian quy định.

2. Các chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan theo thời gian quy định trình Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công.

3. Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công có trách nhiệm thẩm định các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đúng theo quy trình và thời hạn đã được quy định. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoàn chỉnh các hồ sơ đúng thời hạn theo nội dung hướng dẫn của Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công.

Điều 6. Công tác lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

1. Công tác lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 136/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ.

2. Công tác lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 136/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ.

3. Công tác lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng:

a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ chịu trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng.

b) Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn chỉnh dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 136/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ.

Điều 7. Công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm

Các chủ đầu tư chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của ngành, địa phương mình theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định; xây dựng các kế hoạch khác theo hướng dẫn của Trung ương.

Điều 8. Công tác theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm

Các chủ đầu tư báo cáo đánh giá cụ thể kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn; trường hợp có nhu cầu kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch vốn (phải nêu rõ lý do đề nghị kéo dài thời gian giải ngân) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục dự án khẩn cấp và dự án mới phát sinh, đối ứng các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài chưa có trong danh mục đầu tư công, những vấn đề cấp bách khác trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công; dự kiến khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư công trung hạn và hàng năm đảm bảo công khai, minh bạch; theo dõi, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định hiện hành;

b) Phổ biến, hướng dẫn, cung cấp đầy đủ thông tin và hỗ trợ kịp thời cho các chủ đầu tư trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án; lập, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công theo quy định;

b) Có ý kiến kịp thời đối với phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm;

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát số liệu, danh mục các dự án sử dụng kế hoạch vốn đầu tư công có nhu cầu kéo dài thời gian giải ngân đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện rà soát, đối chiếu và xác nhận kết quả giải ngân, số liệu tạm ứng, ứng trước kế hoạch vốn và các thông tin khác thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

a) Xây dựng kế hoạch đầu tư công của đơn vị phù hợp kế hoạch đầu tư công của tỉnh; mục tiêu, định hướng phát triển chung; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đặc điểm, điều kiện cụ thể, khả năng cân đối vốn; đảm bảo sử dụng vốn đầu tư công có hiệu quả. Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định;

b) Xây dựng dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công theo quy định;

c) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, đúng mẫu quy định; cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan, hoàn chỉnh các hồ sơ đúng thời hạn theo nội dung hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Thường trực Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công);

d) Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư công, các nội dung có liên quan đến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm thuộc lĩnh vực phụ trách;

đ) Giải trình, phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm toán và các cơ quan có thẩm quyền khác trong việc theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan:

a) Căn cứ yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công, các tổ chức và cá nhân có liên quan được xin ý kiến hoặc được yêu cầu cung cấp, bổ sung thông tin có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn đã được quy định, quá thời hạn yêu cầu mà không nhận được phản hồi thì xem như thống nhất với ý kiến hoặc phương án đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư công, mọi khiếu nại, thắc mắc về sau sẽ không được xem xét, giải quyết;

b) Tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu hoặc đóng góp ý kiến liên quan đến nội dung lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Công tác báo cáo

Định kỳ, các chủ đầu tư báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, cụ thể như sau:

1. Đối với kế hoạch đầu tư công hàng năm: Báo cáo hàng tháng trước ngày 15 của tháng báo cáo; Báo cáo hàng quý trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo; Báo cáo năm trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

2. Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn: Báo cáo vào quý II năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và báo cáo cuối kỳ vào năm cuối thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

3. Báo cáo một số thông tin khác phục vụ cho việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy chế gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh nắm, chỉ đạo.

Điều 12. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh căn cứ nội dung của Quy chế này tổ chức thực hiện.

Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 49/2016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu49/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/12/2016
Ngày hiệu lực10/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 49/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác lập thẩm định chủ trương đầu tư Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác lập thẩm định chủ trương đầu tư Trà Vinh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu49/2016/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýNguyễn Trung Hoàng
                Ngày ban hành23/12/2016
                Ngày hiệu lực10/01/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác lập thẩm định chủ trương đầu tư Trà Vinh

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp công tác lập thẩm định chủ trương đầu tư Trà Vinh

                        • 23/12/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 10/01/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực