Quyết định 496/QĐ-UBND

Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn Quyết định 496/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại Hưng Yên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 496/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2017/NĐ-CP NGÀY 24/02/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;

Căn cứ Quyết định số 944/QĐ-BTP ngày 03/7/2017 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;

Xét đề nghị của Giám đc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 78/TTr-TP ngày 26/01/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chc cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCHào.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Quang

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2017/NĐ-CP NGÀY 24/02/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại (sau đây gọi tắt là Nghị định), Quyết định số 944/QĐ-BTP ngày 03/7/2017 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về hòa giải thương mại, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CU

1. Mục đích

- Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về hòa giải thương mại tới cơ quan Tòa án nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Bảo đảm triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP khuyến khích cá nhân đủ điều kiện tham gia đội ngũ hòa giải viên thương mại, khẩn trương hình thành đội ngũ hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nhằm hỗ trợ giải quyết tranh chấp thương mại, nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí xã hội, góp phần giảm tải hoạt động xét xử của Tòa án;

- Chuẩn bị nguồn lực, kinh phí và các điều kiện khác để đảm bảo cho việc triển khai, thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP tại địa phương.

2. Yêu cầu

- Xác định nhiệm vụ cụ thể, nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thực hiện quy định Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;

- Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan có liên quan; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.

II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định

Phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP bằng các hình thức phù hợp đến Tòa án nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên,

- Thời gian thực hiện: năm 2017 và các năm tiếp theo.

2. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối vi hoạt động hòa giải thương mại

Căn cứ quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đi với hoạt động hòa giải thương mại, UBND tỉnh quy định bổ sung chức năng nhiệm vụ, quyền hạn quản lý chuyên ngành đi với hoạt động hòa giải thương mại cho Sở Tư pháp theo Nghị định số 22/2017/NĐ-CP.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2018.

3. Công bố thủ tục hành chính v hoạt động hòa giải thương mại

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: sau khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực hòa giải thương mại.

4. Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và các điều kiện cần thiết để các nội dung quy định tại Nghị định

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đảm bảo việc đăng ký hòa giải viên thương mại, đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại; lập, công bố danh sách hòa giải viên thương mại, danh sách tổ chức hòa giải thương mại theo quy định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2018 và các năm tiếp theo.

5. Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc

Thực hiện kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP kiểm tra, hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định, kịp thời có biện pháp hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mc, phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Chủ động, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện, trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo đúng tiến độ, thời gian;

- Chủ động chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo Nghị định số 22/2017/NĐ-CP;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP;

- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh;

- Tổng hợp tình hình thực hiện; tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Sở, ban, ngành có liên quan

- Sở Nội vụ: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định giao Sở Tư pháp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý chuyên ngành đối với hoạt động hòa giải thương mại;

- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên và các cơ quan có liên quan phối hợp với Sở Tư pháp phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Nghị định số 22/2017/NĐ-CP bằng các hình thức phù hợp đến các cơ quan, tổ chức kinh tế và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan.

- Các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch này; định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

3. y ban nhân dân huyện, thành phố

Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương và từng đối tượng trên địa bàn, đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về hòa giải thương mại trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các cơ quan có liên quan gửi văn bản về Sở pháp để tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 496/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu496/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/02/2018
Ngày hiệu lực06/02/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 496/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 496/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại Hưng Yên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 496/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại Hưng Yên
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu496/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hưng Yên
                Người kýNguyễn Minh Quang
                Ngày ban hành06/02/2018
                Ngày hiệu lực06/02/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 496/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại Hưng Yên

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 496/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện 22/2017/NĐ-CP hòa giải thương mại Hưng Yên

                        • 06/02/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 06/02/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực