Quyết định 646/QĐ-UBND

Quyết định 646/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đến năm 2025

Nội dung toàn văn Quyết định 646/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve Kon Tum 2025


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 646/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 10 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN ĐĂK RVE, HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật t chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định v h sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 634/1998/QĐ-UB ngày 22/06/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kon Plông, huyện Kon Plông, tnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kon Ry tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 15/5/2017, ý kiến S Xây dựng tại Công văn số 696/SXD-QHKT ngày 23/6/2017 (kèm theo Báo cáo kết quả thm định số 101/BC-SXD ngày 20/5/2017),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau (có đ án Quy hoạch kèm theo):

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch

a) Phạm vi lp điều chỉnh Quy hoạch chung có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp: Đất trồng cây lâu năm và rừng tự nhiên.

- Phía Nam giáp: Rừng tự nhiên và sông Đăk Pne.

- Phía Đông giáp: Khu dân cư thôn 3 và đất trng cây lâu năm.

- Phía Tây giáp: Đất trồng cây hàng năm.

b) Diện tích: 185 ha.

2. Tính chất, chức năng của đô thị

- Là thị trấn trung tâm tiểu vùng của huyện Kon Ry.

- Là trung tâm thương mại - dịch vụ, văn hóa - thdục ththao, y tế, giáo dục và dân cư của khu vực phía Bắc huyện.

- Là đô thị vệ tinh kết nối với trung tâm huyện lmới Kon Ry dọc tuyến Quốc lộ 24 tác động lên quá trình phát triển kinh tế của toàn huyện.

3. Quy mô dân số, đất đai

a) Quy mô dân số:

- Dự báo đến năm 2020 dân số toàn đô thị khoảng 5.695 người.

- Dự báo đến năm 2025 dân số toàn đô thị khoảng 6.210 người.

b) Quy mô đất đai:

- Dự báo đến năm 2020 diện tích đất đô thị khoảng 101,4 ha.

- Dbáo đến năm 2025 diện tích đất đô thị khong 127,3 ha.

4. Các ch tiêu kinh tế - kỹ thuật chính và hướng phát triển đô thị

a) Các chtiêu kinh tế - kthuật chính:

Áp dụng tiêu chun, quy chuẩn vquy hoạch xây dựng hiện hành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được áp dụng theo ch tiêu đô thị loại V.

STT

Ch tiêu

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2025*

I

Đất đai

 

 

 

1

Đất đơn vị ở

m2/người

87,1

98,8

2

Đt cây xanh công cộng

m2/người

4,5

4,1

3

Đất công trình công cộng đô thị

m2/người

24,7

28,3

II

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

1

Đất giao thông

% đất xây dựng đô thị

16,1

18,7

2

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

lít/người-ng.đ

≥ 80

≥ 100

3

Chỉ tiêu cấp điện

KWh/ngưi/ năm

400

1.000

4

Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt

% chtiêu cấp nước sinh hoạt

≥ 80

≥ 80

5

Ch tiêu cht thi rắn

Kg/người/ngày

0,9

0,9

b) Hướng phát triển đô thị: Đô thị phát triển theo 3 hướng chính là hướng Đông Bc, Đông Nam và hướng Tây, cụ th:

- Hướng Đông Bắc phát triển dọc theo bờ sông Đăk Pne được định hướng là các dịch vụ thu mua sản phẩm nông nghiệp và phát triển các điểm tham quan du lịch sinh thái và cnh quan...

- Hướng Đông Nam phát triển theo hướng giao thông đi xã Đăk Pne được định hướng phát triển làng nghề, tiu thcông nghiệp, gia công và sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến sn phẩm nông nghiệp...

- Hướng Tây phát triển theo hai bên bờ sông Đăk Pne hướng về phía thành phố Kon Tum. Hình thành khu tiu thủ công nghiệp ở phía Tây Nam thị trấn, dọc theo Quốc lộ 24 cũ (đường Hùng Vương), định hướng phát triển các dịch vụ thương mại, nghiên cứu phát triển các dịch vụ du lịch như: Đim dừng chân du lịch, các khu nghỉ dưỡng kết nối với khu du lịch sinh thái Măng Đen...

5. Định hướng tổ chức không gian đô thị

a) Cấu trúc phát triển không gian toàn đô thị:

Các trục giao thông chính Bắc - Nam và Đông - Tây được xác định là trục không gian cnh quan chủ đạo của thị trấn Đăk Rve. Khu vực trung tâm thị trn hiện nay là khu tập trung các khu chức năng chính của đô thị: Trung tâm thương mại dịch vụ, khu hành chính... Khu vực ngoài vùng trung tâm sđược định hướng phát triển lan toả theo các đường vành đai hướng tâm và các tuyến dọc sông suối. Thị trấn Đăk Rve được phân thành 05 khu vực cơ bản như sau:

- Khu tập trung các công trình hành chính, chính trị của thị trn Đăk Rve và huyện Kon Ry.

- Khu vực trung tâm thương mại dịch vụ.

- Khu công viên cây xanh cảnh quan dọc sông Đăk Pne.

- Khu làng đồng bào dân tộc.

- Khu sản xuất công nghiệp - tiểu thcông nghiệp và kho tàng.

b) Nguyên tc tổ chức không gian đô thị:

- Mở rộng các trục đường chính của đô thị và các công trình công cộng, thương mại dịch vụ được quy hoạch cao tầng làm điểm nhn không gian của đô thị.

- Tạo các hướng nhìn từ các khu vực cảnh quan tự nhiên, cây xanh và mặt nước tới các khu chức năng của đô thị.

- B trí các chức năng công cộng, thương mại dịch vụ dọc các tuyến đường chính để tận dụng lợi thế của khu đất. Sử dụng kiến trúc công trình trung và cao tầng để tạo điểm nhấn quan trọng trong đô thị.

- Các khu vực đô thị cải tạo và xây dựng mới được quy hoạch trên nguyên tắc điều chnh hệ thống giao thông để tạo sự kết nối các khu vực trong đô thị.

6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng

TT

Danh mục sử dụng đất

Đến năm 2020

Đến năm 2025

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất dân dụng

955.795

51,66

1.147.405

62,02

I

Đất ở

496.150

26,82

613.745

33,18

II

Đất công trình công cộng

193.180

10,44

228.110

12,33

1

Đất công trình công cộng đơn vị

32.035

1,73

32.035

1,73

2

Đt công trình công cộng đô thị

140.915

7,62

175.845

9,51

3

Đt công trình cơ quan

20.230

1,09

20.230

1,09

III

Đất công viên - cây xanh cảnh quan

25.635

1,39

25.635

1,39

IV

Đất giao thông- Bãi đ xe

240.830

13,02

279.915

15,13

B

Đất ngoài dân dụng

894.205

48,34

702.595

37,98

I

Đất An ninh - Quốc phòng

15.070

0,81

15.070

0,81

II

Đất Công nghiệp - TTCN

36.995

2,00

104.975

5,67

1

Đt công nghiệp - TTCN

22.025

1,19

90.005

4,87

2

Đất Làng nghề truyền thống

14.970

0,81

14.970

0,81

III

Đất công trình đầu mối

6.100

0,33

6.100

0,33

IV

Đất cây xanh

479.515

25,92

219.930

11,89

V

Đất khác (mặt nước sông Đăk Pne các khe suối)

356.525

19,27

356.520

19,27

TNG CỘNG (A+B)

1.850.000

100,00

1.850.000

100,00

7. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính

- Khu tập trung các công trình hành chính, chính trị của thị trấn Đăk Rve và huyện Kon Ry được cải tạo từ trung tâm hành chính, chính trị huyện Kon Ry trước đây. Vị trí thuộc khu vực phía Bắc sông Đăk Pne, quy mô khoảng 4 ha.

- Khu vực trung tâm thương mại dịch vụ: Bao gồm Chợ thị trấn, các công trình thương mại, dịch vụ và khu dân cư mật độ cao. Nằm tại khu vực trung tâm thị trấn, quy mô khoảng 4,5 ha.

- Khu làng đồng bào dân tộc (làng Kon Cheo Leo). Nhằm phát huy bn sắc văn hóa, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc, tạo điểm nhấn về kiến trúc và tạo sự đa dạng về văn hóa cho đô thị. Có thể phát triển khu làng này hình thành làng nghề truyền thống kết hợp trở thành điểm du lịch tham quan của thị trấn. Vị trí nằm tại phía Đông Nam của đô thị, quy mô khoảng 1,7 ha.

- Khu Công nghiệp - Tiểu thcông nghiệp và kho tàng: Bố trí nằm phía Tây Nam của thị trấn, khu vực này nằm cuối nguồn nước và hướng gió nên ít ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân, quy mô 10,5 ha.

8. Tchức hệ thống hạ tầng kỹ thuật

8.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

a) San nền:

San nền được tiến hành san cục bộ từng vị trí xây dựng cụm các công trình công cộng, dịch vụ, nhà , các khu kỹ thuật, các khu công viên cây xanh và bãi đỗ để tạo mặt bằng xây dựng và kết nối hệ thống giao thông của đô thị.

b) Thoát nước mưa:

- Đô thị được chia làm 2 lưu vực thoát nước chính:

+ Lưu vực 1: Phía Bắc sông Đăk Pne, có diện tích khoảng 113 ha. Mạng lưới thoát nước được thiết kế hệ thống cống ly tâm có đường kính 600 - 800mm. Được thu gom bởi các cống đặt dọc các tuyến đường chính, các hợp thủy, khe suối, sau đó chảy ra sông Đăk Pne.

+ Lưu vực 2: Phía Nam sông Đăk Pne, có diện tích khong 72 ha. Mạng lưới thoát nước được thiết kế hệ thống cống ly tâm có đường kính 600 - 800mm. Được thu gom bởi các cng đặt dọc các tuyến đường chính, các hợp thủy, khe suối, sau đó chảy ra Sông Đăk Pne.

- Sdụng kết cấu cống thoát nước kiên cố bng cống bê tông ly tâm với các tiết diện tính toán phù hợp với lưu lượng dòng chy và tốc độ thoát nước.

8.2. Quy hoạch giao thông:

a) Giải pháp thiết kế:

- Mạng lưới giao thông trong đô thị được tổ chức xây dựng dưới dạng hn hợp gia mạng lưới ô bàn cờ và vòng cung phù hợp với điều kiện địa hình tự nhiên. Dựa trên các trục đường hiện trạng: Đường Hùng Vương, đường Lê Quý Đôn, đường Phan Đình Giót, đường Duy Tân, đường Võ Thị Sáu (đường ĐH22)ường ĐH21 làm trục giao thông chủ đạo, kết hợp các tuyến giao thông nội bộ đphát triển mạng lưới giao thông toàn đô thị kết ni các khu chức năng với nhau tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chnh.

- Giao thông tĩnh: Gồm các bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu đỗ các loại ô tô cá nhân của người dân và du khách. Các bãi đỗ xe này được bố trí tại khu vực đông dân cư, các công trình tập trung đông người như các công trình công cộng, công viên, trường học...

b) Lộ giới của các tuyến giao thông chính của đô thị:

- Đường Hùng Vương (Quốc lộ 24 cũ) có mặt ct 1-1: Lộ giới 24m (lòng đường rộng 12m, va hè mi bên rộng 6m).

- Tuyến đường mặt ct 2-2: Lộ giới 14m (lòng đường rộng 8,0m, va hè mỗi bên rộng 3m).

- Tuyến đường mặt ct 3-3: Lộ giới 16m (lòng đường rộng 7,0m, vỉa hè mi bên rộng 4,5m).

- Tuyến đường mặt ct 4-4: Lộ giới 12m (lòng đường rộng 6,0m, va hè mi bên rộng 3m).

8.3. Quy hoạch cp nước:

a) Nguồn cung cấp nước:

- Sử dụng nước sạch đã qua xử lý của trạm xử lý nước hiện nay của thị trấn Đăk Rve đặt tại phía Bắc thị trấn. Nguồn nước được lấy từ đầu nguồn suối Đăk Rve.

- Công suất trạm xử lý nước sạch đến năm 2025 là 1.500 m3/ngày.đêm.

b) Giải pháp thiết kế:

- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt: Sử dụng loại ống gang do và phụ kiện đồng bộ cho các tuyến ng chính để phù hợp với mạng lưới cp nước theo quy hoạch. Sử dụng loại ống nhựa HDPE và phụ kiện đồng bộ cho các tuyến ống phân phối đến nhu cầu sử dụng nước. Đường kính ống có kích thước D50 - 250mm.

- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Được thiết kế đi chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt đtiết kiệm chi phí đầu tư. Trên mạng ống cấp nước dọc theo các tuyến đường, bố trí các họng lấy nước cha cháy (loại trụ ni), khoảng cách gia các họng không vượt quá 300m.

8.4. Quy hoạch cấp điện:

a) Nguồn cấp điện: Khu vực quy hoạch sử dụng nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia, cụ thể đấu nối từ các tuyến đường dây 22KV kéo từ trạm biến áp E45 110/22KV (25+16) MVA Kon Tum và trạm biến áp 110KV - Kon Plông (25MVA).

b) Mạng lưới và giải pháp quy hoạch lưới điện:

- Lưới điện trung thế được thiết kế sử dụng điện áp 22KV mạng 3 pha 3 dây.

- Lưới điện hạ thế có cấp điện áp 380/220V, được thiết kế kết cấu mạng 3 pha 4 dây.

- Lưới điện chiếu sáng có cấp điện áp 380/220V. Kết cấu mạng 3 pha 4 dây.

8.5. Quy hoạch thoát nước thải, xlý chất thi rn và nghĩa trang:

a) Thoát nước thải:

- Trạm xử lý nước thi được quy hoạch tại khu vực giáp ranh phía Tây Nam đô thị thị trấn Đăk Rve. Công suất trạm xử lý nước thi đến năm 2025 là 1000 m3/ngày.đêm.

- Hệ thống đường ống thoát nước thi dùng ống tròn tự chy kết hợp cống áp lực, đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường, thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.

- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phi được xử lý bằng btự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.

- ng thu gom nước thi sử dụng loại ống nhựa HDPE, đường kính ống có kích thước D200 - 400mm.

b) Cht thải rắn:

- Thu gom chất thải rắn sinh hoạt các khu dân cư, khu chợ, khu công cộng, khu dịch vụ: Sử dụng các thùng rác công cộng để thu gom, lắp đặt các thùng rác trên các tuyến phố, lượng rác này sđưa đến trạm trung chuyn rác và đưa về khu xử lý bằng xe cơ giới.

- Khu xử lý chất thải rn: Dự kiến bố trí tại thôn Đăk Toa, xã Đăk Ruồng (theo Quy hoạch chung thị trn huyện lỵ huyện Kon Ry).

c) Nghĩa trang:

- Nâng cấp và cải tạo khu nghĩa trang nhân dân hiện nay của thị trấn (nm ngoài khu vực quy hoạch) về phía Nam hướng đi về xã Tân Lập, cách trung tâm thị trấn khoảng 2km, đđảm bảo việc chôn cất của người dân thị trấn trong tương lai.

- Di dời khu nghĩa trang hiện trạng của người dân làng đồng bào Kon Cheo Leo về khu nghĩa trang nhân dân hiện nay của thị trấn.

9. Biện pháp bảo vệ môi trường

- Tng bước xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thu gom triệt đcác loại nước thi và tổ chức tốt việc thu gom, xử lý chất thải rắn.

- Trong các lô đất xây dựng đảm bo xây dựng đúng mật độ xây dựng quy định và tổ chức hệ thống vườn hoa, cây xanh nhm hạn chế tối thiểu cht ô nhiễm khuyếch tán trong môi trường không khí.

- Có biện pháp giảm thiu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Có giải pháp bo vệ và bsung diện tích cây xanh, ci thiện điều kiện khí hậu trong các khu dân cư hiện có và tăng cường cây xanh ven các tuyến đường nhm giảm bụi và tiếng ồn.

- Tổ chức thực hiện tốt chương trình giám sát môi trường theo quy định.

10. Các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

a) Các khu : Bao gồm các khu hiện trạng cải tạo và chnh trang, các khu ở đô thị mới mở rộng, và các khu làng xóm đô thị hoá.

- Các công trình nhà ở phải đảm bảo khoảng không gian thoáng trước sau.

- Đm bo phòng cháy, chữa cháy khi có sự cố.

- Hình thức kiến trúc truyền thống, nhà mái dốc.

b) Các khu công trình công cộng đô thị:

- Công trình xây dựng phải được thiết kế, nghiên cu kiến trúc các mặt (mặt đứng các bên và mặt bng mái).

- Màu sắc, chi tiết kiến trúc công trình: Sử dụng màu sc trang trí truyền thống phù hợp với tính chất của địa phương.

- Cây xanh, sân vườn: Tất cả các công trình đều có khoảng không gian thoáng, sân vườn xung quanh và sân đ xe.

- Khi thiết kế công trình công cộng phi có bãi đ xe ô tô đm bo quy mô của công trình và nm trong khu vực của công trình.

c) Các khu công viên cây xanh thdục th thao:

- Mật độ xây dựng tối đa: 5%.

- Các công trình kiến trúc, văn hóa thể thao, nằm trong đất cây xanh phải đảm bảo kiến trúc thm mỹ cao, đặc biệt là kiến trúc mái. Công trình có không gian cây xanh xung quanh.

- Cây xanh sân vườn phải được nghiên cứu, thiết kế hoàn chỉnh.

11. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

a) Nguyên tắc: Ưu tiên xây dựng và phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật như: San nền, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và công trình hạ tng xã hội cấp đô thị nhằm mục đích thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

b) Các dự án ưu tiên đầu tư:

- Cải tạo, nâng cp tuyến đường Hùng Vương, tuyến giao thông liên xã ĐH21, ĐH22 và một số tuyến giao thông chính đô thị.

- Dự án cải tạo, đầu tư xây dựng trung tâm thương mại của thị trấn.

- Dự án xây dựng tuyến giao thông kết hợp kè chnh trị sông Đăk Pne.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân huyện Kon Ry:

- Tổ chức công bố, công khai Đồ án quy hoạch theo quy định.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý theo Đán điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve, huyện Kon Ry, tnh Kon Tum đến năm 2025 được phê duyệt theo quy định.

2. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được của đơn vị phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Kon Ry trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị theo đúng quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kon Ry chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Ch
ủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh (CVP, PVPHTKT);
- Lưu: VT,
HTKT4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 646/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu646/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2017
Ngày hiệu lực10/07/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 646/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 646/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve Kon Tum 2025


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 646/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve Kon Tum 2025
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu646/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýNguyễn Đức Tuy
                Ngày ban hành10/07/2017
                Ngày hiệu lực10/07/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 646/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve Kon Tum 2025

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 646/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đăk Rve Kon Tum 2025

                        • 10/07/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 10/07/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực