Quyết định 744/QĐ-UBND

Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch triển khai, thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nội dung toàn văn Quyết định 744/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch Thái Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 744/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 16 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hộ tịch;

Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch;

Xét đề nghị của giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 45/TTr-STP ngày 23 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai, thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;
- Thành viên HĐPHPBGDPL tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh:
- Lưu VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Xuyên

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI, THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 744/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Thực hiện Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Hộ tịch; Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành Kế hoạch triển khai, thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về các nội dung cơ bản của Luật Hộ tịch đến các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật để chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hộ tịch.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thi hành luật, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ và hiệu quả.

2. Yêu cầu

a) Việc tổ chức triển khai thi hành Luật Hộ tịch phải bám sát Quyết định 59/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tiến hành kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm.

b) Đảm bảo sự phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp, giữa cơ quan Tư pháp, cơ quan Công an và các đơn vị có liên quan; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính liên quan đến Luật Hộ tịch

a) Nội dung:

- Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Hộ tịch để đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;

- Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính liên quan đến Luật Hộ tịch để quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ theo quy định của Luật Hộ tịch.

b) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện rà soát theo chức năng, nhiệm vụ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thời gian thực hiện:

- Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: Hoàn thành trước tháng 6 năm 2015. Thực hiện rà soát, cập nhật trong những năm tiếp theo;

- Rà soát các thủ tục hành chính: Thực hiện xong trước tháng 01 năm 2016. Thực hiện rà soát, cập nhật trong những năm tiếp theo khi có văn bản quy phạm pháp luật được ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch hoặc có liên quan.

2. Tổ chức quán triệt thực hiện và tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành

a) Nội dung:

- Tổ chức quán triệt thực hiện Luật Hộ tịch cho cán bộ, công chức làm công tác tư pháp, hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật Hộ tịch, văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh hoặc bằng hình thức phù hợp đến toàn thể cán bộ, nhân dân trong tỉnh.

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện:

- Tham gia Hội nghị do Bộ Tư pháp tổ chức: Quý II năm 2015;

- Tổ chức quán triệt Luật Hộ tịch ở cấp tỉnh, cấp huyện: Quý III năm 2015;

- Hoạt động tuyên truyền Luật Hộ tịch: Năm 2015 và các năm tiếp theo.

3. Triển khai, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch

a) Nội dung thực hiện:

Tổ chức triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành do cơ quan Trung ương ban hành như: Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Nghị định quy định thủ tục cấp Số định danh cá nhân cho trẻ em khi đăng ký khai sinh, việc kết nối, trao đổi thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Nghị định về quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến và các thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch...

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Ngay sau khi các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành và có hiệu lực thi hành (theo thời gian dự kiến tại Quyết định 59/QĐ-TTg và những năm tiếp theo).

4. Triển khai thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

a) Nội dung thực hiện: Thực hiện rà soát hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký, quản lý hộ tịch tại các cấp trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện trang bị đầy đủ máy tính, máy in, mạng internet... đảm bảo việc thực hiện và kết nối với phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch toàn quốc, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2019.

5. Rà soát, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hộ tịch, kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh

5.1. Rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch

a) Nội dung thực hiện: Thực hiện rà soát thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch cấp huyện, cấp xã đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức. Xây dựng, đề xuất với Bộ Tư pháp và tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong Luật Hộ tịch.

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Thời gian thực hiện:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tự rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch ở cấp xã và Phòng Tư pháp của mình, bố trí công chức làm công tác hộ tịch có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Sở Tư pháp trước ngày 31 tháng 7 năm 2015;

- Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Báo cáo kết quả rà soát đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh và đề xuất lộ trình đào tạo, bồi dưỡng gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 8 năm 2015.

5.2. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hộ tịch cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch

a) Nội dung thực hiện: Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015 và hằng năm theo lộ trình đào tạo của Bộ Tư pháp.

5.3. Kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch đảm bảo đủ tiêu chuẩn được quy định trong Luật Hộ tịch

a) Nội dung thực hiện: Thực hiện tuyển dụng, bố trí người làm công tác hộ tịch đảm bảo đúng tiêu chuẩn của công chức làm công tác hộ tịch theo quy định tại Luật Hộ tịch.

b) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

c) Thời gian thực hiện:

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 chỉ tuyển dụng, bố trí mới những người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch làm công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2019, bảo đảm 100% công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật Hộ tịch tại địa phương.

2. Sở Tài chính, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ngành và địa phương.

3. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị và địa phương hằng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 744/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu744/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/04/2015
Ngày hiệu lực16/04/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 744/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 744/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch Thái Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 744/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch Thái Bình
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu744/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýPhạm Văn Xuyên
                Ngày ban hành16/04/2015
                Ngày hiệu lực16/04/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcQuyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 744/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch Thái Bình

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 744/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch Thái Bình

                        • 16/04/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 16/04/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực