Quyết định 922/QĐ-UBND

Quyết định 922/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 139/NQ-CP Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do tỉnh Vĩnh Long ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 922/QĐ-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết về cắt giảm chi phí doanh nghiệp Vĩnh Long


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 922/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 23 tháng 04 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP , NGÀY 09/11/2018 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 570/TTr-SKHĐT ngày 03/4/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện nội dung Kế hoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP , NGÀY 09/11/2018 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP;
(Ban hành kèm theo Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 23/4/2019 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp (gọi tắt là Nghị quyết 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ).

Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp tại Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết với những nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa và thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ nhằm cắt giảm triệt để các chi phí bất hợp lý trong tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh, đẩy lùi và ngăn chặn các hành vi làm phát sinh chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; tạo dựng một môi trường kinh doanh chi phí thấp, ổn định; khuyến khích đầu tư, gia nhập thị trường và cạnh tranh.

2. Yêu cầu

Kế hoạch phải thể hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể và thiết thực, tổ chức tốt, thực hiện thắng lợi mục tiêu theo Nghị quyết của Chính phủ theo tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh. Xác định các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để chỉ đạo tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 139/NQ-CP , ngày 09/11/2018 của Chính phủ, tập trung vào nhóm nhiệm vụ và giải pháp: về phí, lệ phí, tiền thuê đất và tiền tài nguyên, chi phí không chính thức.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Cắt giảm triệt để các chi phí bất hợp lý trong tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh, đẩy lùi và ngăn chặn các hành vi làm phát sinh chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; tạo dựng một môi trường kinh doanh chi phí thấp, ổn định; khuyến khích đầu tư, gia nhập thị trường và cạnh tranh.

2. Mục tiêu cụ thể

Phối hợp, thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định có liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh; hạn chế tối đa việc ban hành mới các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, không cần thiết.

Đến năm 2020, cắt giảm, đơn giản hóa quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, nộp thuế và bảo hiểm xã hội để đạt điểm số trung bình của ASEAN 4 theo Chỉ số Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới.

Đến năm 2020, giảm một nửa tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng doanh nghiệp cùng ngành phải chi trả chi phí không chính thức theo Khảo sát PCI đến năm 2020.

Đến năm 2020, công khai 100% các hoạt động thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý trên trang mạng internet của cơ quan có thẩm quyền.

Đến năm 2020, chi phí thuế và bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo Chỉ số Môi trường kinh doanh giảm xuống mức trung bình ASEAN 4.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Về chi phí tuân thủ pháp luật

a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch, Chương trình hành động của UBND tỉnh về chi phí tuân thủ pháp luật về gia nhập thị trường như:

- Thực hiện nghiêm nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hóa 50% điều kiện đầu tư kinh doanh như đã nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/011/2018 của Chính phủ, đảm bảo tuân thủ Điều 7 Luật Đầu tư 2014.

- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh.

- Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa các chế độ báo cáo theo yêu cầu tại Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt "Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước" để cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp”.

b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy định điều kiện kinh doanh trái thẩm quyền; phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp rút ngắn thời gian giải quyết các vụ án dân sự và kinh doanh thương mại, giảm chi phí giải quyết tranh chấp.

2. Về chi phí đầu vào sản xuất, kinh doanh

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch UBND cấp huyện theo nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, góp phần giảm chi phí sản xuất, kinh doanh. Trong đó tập trung về các chi phí liên quan đến tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

3. Về phí, lệ phí, tiền thuê đất và tiền khai thác tài nguyên

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ các quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, đề xuất UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phương án giảm phí, lệ phí phù hợp với quy định pháp luật; đảm bảo các loại phí tuân thủ đúng nguyên tắc “cơ bản bù đắp chi phí” được quy định trong Luật Phí và Lệ phí năm 2015; giải thích công khai cơ sở tính phí, lệ phí.

4. Về chi phí không chính thức

a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, phiền hà, tạo gánh nặng cho doanh nghiệp. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình; đảm bảo quy định pháp luật về kinh doanh dễ hiểu, dễ tuân thủ, không hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

- Chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp, của công dân kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Người đứng đầu chính quyền các cấp phải tiếp công dân theo quy định, giải quyết hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

- Công khai các tài liệu hướng dẫn, giải thích các điểm chưa rõ, khó hiểu trong quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử; trường hợp pháp luật không rõ, không giải thích theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp; thống nhất áp dụng pháp luật cho các trường hợp tương tự, không phân biệt đối xử.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công khai, minh bạch hoạt động quản lý nhà nước; đẩy mạnh triển khai xây dựng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh tập trung để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết. Thực hiện nghiêm nhiệm vụ nêu tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.

b) Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu xây dựng và tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức của các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan về quy tắc đạo đức công vụ của cán bộ, công chức khi phục vụ công dân, doanh nghiệp. Tổ chức khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp về chất lượng hành chính công và chi phí không chính thức ở các cấp theo mô hình dân chấm điểm, công khai kết quả và yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có giải pháp nâng cao chất lượng hành chính công và cắt giảm chi phí không chính thức.

c) Thanh tra tỉnh chủ trì, tiếp tục tham mưu thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT- TTg, ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo gánh nặng tâm lý đối với người dân và doanh nghiệp. Công khai minh bạch, chống tham nhũng. Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức về các quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng, khiếu nại, tố cáo và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi hành công vụ.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ nội dung Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng ngành, lĩnh vực và địa phương.

Định kỳ (trước ngày 30 tháng 11 hàng năm) các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương gửi tình hình kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả kế hoạch.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện chủ động báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 922/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu922/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/2019
Ngày hiệu lực23/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 922/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 922/QĐ-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết về cắt giảm chi phí doanh nghiệp Vĩnh Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 922/QĐ-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết về cắt giảm chi phí doanh nghiệp Vĩnh Long
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu922/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýLê Quang Trung
                Ngày ban hành23/04/2019
                Ngày hiệu lực23/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 922/QĐ-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết về cắt giảm chi phí doanh nghiệp Vĩnh Long

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 922/QĐ-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết về cắt giảm chi phí doanh nghiệp Vĩnh Long

                  • 23/04/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 23/04/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực