Thông báo 51/TB-VPCP

Thông báo 51/TB-VPCP năm 2019 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai do Văn phòng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Thông báo 51/TB-VPCP 2019 kết luận Phó Thủ tướng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai


VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐỒNG NAI.

Ngày 08 tháng 01 năm 2019, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã đi thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, phát triển doanh nghiệp, Chương trình xây dựng nông thôn mới, thực trạng và định hướng thu hút sử dụng FDI; phương hướng nhiệm vụ năm 2019 và một số kiến nghị của Tỉnh. Cùng dự buổi làm việc với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo tỉnh Đồng Nai và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn và những thành tựu đạt được của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Đồng Nai trong năm qua. Mặc dù có nhiều khó khăn nhưng nhiều chỉ tiêu đã đạt và vượt Nghị quyết của Tỉnh đề ra. Đồng Nai là một trong sáu tỉnh thu ngân sách cao nhất của cả nước và là một trong 16 tỉnh điều tiết ngân sách về Trung ương, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Năm 2018, kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao (GRDP) đạt 8,1%, GRDP bình quân đầu người đạt 4.226 USD. Cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng, các ngành dịch vụ có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, có lợi thế cạnh tranh. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 9%, trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,16%; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 3,3%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ đạt 162,5 ngàn tỷ đồng, tăng 11,5% so cùng kỳ. Công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và phát triển mới các điểm du lịch góp phần tích cực để xây dựng ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 50.000 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 95%. Khu công nghiệp và cụm công nghiệp phát triển mạnh (32 khu công nghiệp đã được thành lập, trong đó 31 khu công nghiệp tỷ lệ lấp đầy 77%; 23 cụm công nghiệp tỷ lệ lấp đầy 40%). Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 90.000 tỷ đồng, tăng khoảng 10% so cùng kỳ. Thu hút đầu tư trong nước đạt trên 27.800 tỷ đồng, đạt 278,5% kế hoạch năm; đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt trên 1.800 triệu USD; thành lập mới 3.500 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký đạt trên 30.400 tỷ đồng. Kim ngạch xuất khẩu đạt 18,6 tỷ USD, tăng 11,7%; kim ngạch nhập khẩu đạt 16 tỷ USD, tăng 10% so cùng kỳ, đạt mức suất siêu khoảng 2,6 tỷ USD.

Công tác bảo vệ môi trường và kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải, đặc biệt là các ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường và phát thải cao. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia (QC02) đạt 70%.

Chương trình xây dựng nông thôn mới là một trong 2 tỉnh đầu tiên đạt 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới (133/133 xã); trong đó, 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 08/11 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Các lĩnh vực văn hóa xã hội, chính sách, an sinh xã hội tiếp tục được triển khai đồng bộ, giải quyết việc làm cho trên 87.000 lượt người; tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế đạt trên 84,5%; giảm 0,2% tỷ lệ hộ nghèo, giảm 0,11% tỷ lệ hộ cận nghèo. Công tác quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và giáo dục, đào tạo thực hiện các chính sách đối với người có công, giảm nghèo được quan tâm; tích cực xây dựng Đảng, hệ thống chính trị chính quyền vững mạnh.

Bên cạnh những kết quả đạt được, Đồng Nai vẫn còn những tồn tại, hạn chế và khó khăn, thách thức đó là:

Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; giá sản phẩm chăn nuôi đã tăng trở lại nhưng chưa ổn định, ngành chăn nuôi còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; tình hình lấn chiếm, xây dựng trái phép, khai thác cát lậu còn diễn biến phức tạp; công tác quản lý xây dựng chưa chặt chẽ; việc triển khai các thủ tục đầu tư các dự án trong nước, các dự án PPP, xã hội hóa gặp nhiều khó khăn. Thu ngân sách chưa đạt theo kế hoạch; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa triệt để, còn có những vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài đã giải quyết nhưng chưa dứt điểm; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nợ lương, nợ bảo hiểm và có dấu hiệu bỏ trốn.

An ninh trật tự diễn biến phức tạp, các đối tượng kích động người dân, công nhân tụ tập biểu tình (vào tháng 5, tháng 6 năm 2018) gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn xảy ra, nhất là vào các tháng cuối năm.

II. NHIỆM VỤ THỜI GIAN TỚI

Về cơ bản nhất trí phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới của Đảng bộ, chính quyền, quân và dân tỉnh Đồng Nai để thực hiện tốt nhiệm vụ năm 2019. Tỉnh cần tập trung thực hiện tốt những nội dung chủ yếu sau:

1. Tập trung quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Nghị quyết 01/NQ-CP Chính phủ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020, quyết liệt triển khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2019 ngay từ ngày đầu, tháng đầu; tập trung đột phá vào những lĩnh vực trọng tâm, có sức lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững.

2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch nhất là quy hoạch về đất đai. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch, trong đó chủ động nghiên cứu, rà soát, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định của Luật Quy hoạch.

3. Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong tất cả các ngành, lĩnh vực, theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn, trong đó tập trung hoàn thành cơ cấu lại ba trọng tâm gồm: Đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức tín dụng. Chú trọng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư công và chất lượng quản lý đầu tư công, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển. Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu.

Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng cơ cấu lại lĩnh vực, sản phẩm theo lợi thế địa phương và nhu cầu thị trường; tập trung phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất với tiêu thụ nông sản; bổ sung điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, tăng đào tạo lao động cho nông thôn, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nâng cao thu nhập trên cùng diện tích. Triển khai có hiệu quả chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, chính sách bảo hiểm nông nghiệp, chính sách khuyến nông.

Sân bay quốc tế Long Thành là một trong những dự án ưu tiên hàng đầu của đất nước, hiện nguồn vốn bố trí cho dự án đã sẵn sàng, không được phép lùi lại hoặc chậm tiến độ. Do đó, Tỉnh tập trung cao độ để triển khai công tác đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư và các hạng mục dự án sân bay quốc tế Long Thành đã được giao.

4. Tập trung kiểm soát và khắc phục ô nhiễm môi trường, các nguồn gây ô nhiễm tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là các khu vực gây bức xúc cho người dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, bên cạnh phát triển công nghiệp, cần quan tâm hơn đến phát triển đô thị, phải gắn kết và phát triển hài hòa công nghiệp hóa gắn với đô thị hóa.

5. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)

6. Tăng cường phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người có công; bảo đảm an sinh xã hội, trợ giúp hiệu quả đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo. Quan tâm các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chương trình, dự án về giảm nghèo. Đặc biệt Đồng Nai là địa phương có dân số ngoại tỉnh hàng năm đến rất đông nên cần chú trọng quan tâm, giải quyết nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đảm bảo trường học, các thiết chế công đoàn, hướng đến phát triển bền vững.

Huy động các nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới. Tuy toàn tỉnh đã đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nhưng các ngành, các cấp tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng, tiêu chí nông thôn mới xác định, xây dựng nông thôn mới có điểm đầu chứ không có điểm cuối; rà soát, ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao thay thế cho Bộ tiêu chí nông thôn mới phù hợp với tình hình thực tế của Tỉnh. Hoàn thành việc xây dựng và triển khai thực hiện tốt 02 Đề án: Xây dựng huyện Xuân Lộc đạt nông thôn mới kiểu mẫu; xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện.

7. Chú trọng làm tốt công tác quốc phòng, an ninh trật tự và an toàn xã hội. Phải đặc biệt chú trọng hơn nữa các thách thức an ninh phi truyền thống, không để xảy ra tình trạng diễn biến phức tạp, các đối tượng kích động người dân, công nhân tụ tập biểu tình; tội phạm, buôn lậu, ma túy, cờ bạc,... nhất là trong những dịp cuối năm, lễ, tết. Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tín dụng đen.... Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông ở địa bàn thành thị, khu vực đông dân cư. Thực hiện tốt công tác bảo đảm phòng cháy, chữa cháy, nhất là tại các chung cư, nhà cao tầng, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, hộ gia đình. Quan tâm chăm lo các đối tượng chính sách, đối tượng người nghèo trong dịp Tết Nguyên đán cổ truyền của dân tộc không để gia đình không có tết. Thực hiện nghiêm Chỉ thị 34/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH:

1. Về phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với một số dự án quy mô nhỏ do Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện (thi hành Luật Đầu tư): Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thi hành Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan được giao chủ trì xây dựng Luật sửa đổi Luật Đầu tư), để tổng hợp các kiến nghị của các địa phương (trong đó có Đồng Nai) trong quá trình sửa Luật, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Về đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất công vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư (cho phép được thực hiện như văn bản số 5038/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường): Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, xử lý theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

3. Về hướng dẫn triển khai thi hành Luật Quy hoạch: Sau khi Nghị định được Chính phủ ban hành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch và Bộ Tài chính ban hành Thông tư về giá cho hoạt động quy hoạch để các địa phương xây dựng dự toán chi phí lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của Luật Quy hoạch.

Tỉnh tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, trong đó chủ động nghiên cứu, rà soát, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định của Luật quy hoạch.

4. Về giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện các thủ tục để triển khai thực hiện Dự án cầu thay phà Cát Lái: Đồng ý giao Tỉnh chủ trì và làm việc thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định hiện hành (xem xét về quy mô, tiến độ, hình thức đầu tư, phương án đầu tư, nguồn vốn, đơn vị chủ trì, trách nhiệm của các bên có liên quan: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Về tăng nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương trong giai đoạn 2019-2020; Tỉnh thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu xem xét, đề xuất, xử lý kiến nghị của Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Về hỗ trợ vốn có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 để thực hiện Dự án nâng cấp đường tỉnh 763 (ĐT.763): Đồng ý với đề xuất của Tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, tổng hợp đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, sau khi có chủ trương và hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Về kế hoạch vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

a) Đối với dự án đầu tư từ vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, đề xuất ưu tiên bố trí vốn cho dự án kè chống sạt lở bờ sông Đồng Nai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Về bổ sung danh mục Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 nguồn vốn ngân sách trung ương cấp phát và giao chỉ tiêu kế hoạch cho địa phương nguồn vốn trung ương cấp phát từ phần vốn vay ODA của trung ương trong năm 2019: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung Dự án nêu trên vào danh mục Dự án sử dụng vốn ODA theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội.

8. Về bổ sung vốn trung hạn 2016-2020 (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) cho Dự án đường vành đai 3 đoạn qua địa bàn tỉnh Đồng Nai (từ đường 25B đến đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan liên quan xem xét, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

9. Về triển khai Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết; Dầu Giây - Đà Lạt: Bộ Giao thông vận tải khẩn trương hoàn thiện các thủ tục theo quy định để sớm triển khai thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ Dự án.

10. Về đầu tư cảng ICD trên địa bàn: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

11. Về hướng dẫn việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án theo theo hình thức PPP, hợp đồng BT: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn các tỉnh thực hiện (trong đó có tỉnh Đồng Nai).

12. Về bổ sung vốn vào kế hoạch đầu tư công từ việc doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn

a) Về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai và Tổng công ty cổ phần Phát triển khu công nghiệp: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xem xét, nghiên cứu kiến nghị của Tỉnh trong quá trình xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về quản lý và sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Về dự kiến nguồn thu Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trong thời gian tới: Khi có nguồn vốn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Tỉnh sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án cấp bách trên địa bàn Tỉnh cho phù hợp hiệu quả tránh dàn trải.

13. Về bổ sung, điều chỉnh sửa đổi Luật đất đai (theo hướng bỏ hoặc tăng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp): Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu trong quá trình sửa đổi Luật đất đai.

14. Về cơ chế đặc thù hỗ trợ vốn đầu tư thực hiện thí điểm huyện nông thôn mới kiểu mẫu; ban hành quy định việc xử lý đối với các địa phương không duy trì giữ vững kết quả sau 05 năm đạt chuẩn nông thôn mới; hướng dẫn công nhận tỉnh hoàn thành Chương trình mục tiêu nông thôn mới: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về Chương trình nông thôn mới) nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về Chương trình nông thôn mới.

15. Về xử lý Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Tỉnh: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xử lý Quỹ tín dụng nhân dân đang kiểm soát đặc biệt tại tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật.

16. Về chuyển đổi hợp tác xã sang loại hình doanh nghiệp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hướng dẫn để các tỉnh thực hiện.

17. Về thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án thành phần nghiệm thu công trình xây dựng đối với các dự án thành phần cấp I của Dự án di dân tái định cư sân bay Long Thành: Giao Bộ Xây dựng xem xét ủy quyền cho tỉnh Đồng Nai tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các dự án trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đồng Nai;
- Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NN, CN, ĐMDN;
- Lưu: VT, QHĐP (3b). Thg

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 51/TB-VPCP

Loại văn bảnThông báo
Số hiệu51/TB-VPCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/02/2019
Ngày hiệu lực01/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tuần trước
(23/02/2019)

Download Văn bản pháp luật 51/TB-VPCP

Lược đồ Thông báo 51/TB-VPCP 2019 kết luận Phó Thủ tướng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 51/TB-VPCP 2019 kết luận Phó Thủ tướng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai
                Loại văn bảnThông báo
                Số hiệu51/TB-VPCP
                Cơ quan ban hànhVăn phòng Chính phủ
                Người kýNguyễn Sỹ Hiệp
                Ngày ban hành01/02/2019
                Ngày hiệu lực01/02/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tuần trước
                (23/02/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông báo 51/TB-VPCP 2019 kết luận Phó Thủ tướng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai

                      Lịch sử hiệu lực Thông báo 51/TB-VPCP 2019 kết luận Phó Thủ tướng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đồng Nai

                      • 01/02/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/02/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực