Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư mức thu chế độ thu nộp quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ 2016


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày     tháng    năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Nhà nước quản lý tại các Lưu trữ lịch sử.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ tại các Lưu trữ lịch sử thì phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng không thu phí

Không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với:

a) Các cá nhân, gia đình, dòng họ sử dụng tài liệu lưu trữ do chính mình đã tặng, cho, ký gửi vào lưu trữ lịch sử.

b) Thân nhân (cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con đẻ, con nuôi) liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; Người thờ cúng liệt sỹ (không phải thân nhân liệt sỹ) sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình;

c) Người hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc người bị mắc bệnh nghề nghiệp hàng tháng sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình theo quy định của Nhà nước.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sử dụng tài liệu lưu trữ ban hành kèm theo Thông tư này. Mức phí sử dụng tài liệu lưu trữ quý, hiếm bằng 05 lần mức phí sử dụng các tài liệu tương tự quy định tại Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Áp dụng mức thu bằng 50% phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với học sinh, sinh viên các trường trung học, cao đẳng, đại học; học viên cao học. Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người có thẻ học sinh, sinh viên, học viên cao học do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

Điều 4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo hướng dẫn Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số     /2016/TT-BTC ngày    tháng    năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Ban hành kèm theo Thông tư số     /2016/TT-BTC ngày    /     /2016 của Bộ Tài chính

Phụ lục 1: Phí sử dụng tài liệu lưu trữ

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Ghi chú

I

Làm thẻ đọc

 

 

 

1

Đọc thường xuyên

Thẻ/năm

50.000

 

2

Đọc không thường xuyên

người/lượt

5.000

 

II

Nghiên cứu tài liệu

 

 

 

1

Tài liệu gốc và bản chính

 

 

 

a

Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

6.000

Tài liệu chữ viết trên nền giấy là tài liệu mà thông tin được phản ánh bằng các bản văn chữ viết trên nền giấy; bao gồm tài liệu hành chính, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản, văn học nghệ thuật và các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ.

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm

6.000

 

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm

1.500

 

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

3.000

 

đ

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

3.000

 

2

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

 

 

Tài liệu số hóa là tài liệu mà thông tin phản ánh trên các vật mang tin như giấy; phim, ảnh; băng, đĩa ghi âm, ghi hình được chuyển sang thông tin dạng số.

a

Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

3.000

 

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm

3.000

 

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm

1.000

 

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

1.500

 

đ

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

1.500

 

III

Cung cấp bản sao tài liệu

 

 

 

1

Phô tô tài liệu giấy

 

 

 

a

Phô tô đen trắng

Trang A4

3.000

 

b

Phô tô màu

Trang A4

20.000

 

2

In từ phim, ảnh gốc

 

 

 

a

In ảnh đen trắng từ phim gốc

 

 

 

a1

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

40.000

 

a2

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

60.000

 

a3

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

150.000

 

b

Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc

 

 

 

 

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

60.000

 

 

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

80.000

 

 

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

170.000

 

3

In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư)

Phút nghe

30.000

 

4

In sao phim điện ảnh (không kể vật tư)

Phút chiếu

60.000

 

5

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

 

 

 

a

Tài liệu giấy

 

 

 

 

- In đen trắng

Trang A4

2.000

 

 

- In màu

Trang A4

15.000

 

 

- Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Trang A4

1.000

 

b

Tài liệu phim, ảnh

 

 

 

 

- In ra giấy ảnh

 

 

 

 

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

30.000

 

 

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

40.000

 

 

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

130.000

 

 

- Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Tấm (Cỡ 10x15cm)

30.000

 

c

Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút nghe

27.000

 

d

Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút chiếu

54.000

 

IV

Chứng thực tài liệu lưu trữ

Văn bản

30.000

 

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/09/2016
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtHôm qua
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư mức thu chế độ thu nộp quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư mức thu chế độ thu nộp quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ 2016
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýVũ Thị Mai
                Ngày ban hành22/09/2016
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtHôm qua

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư mức thu chế độ thu nộp quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ 2016

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư mức thu chế độ thu nộp quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ 2016

                      • 22/09/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực