Tiêu chuẩn ngành 3TCN211:1972

Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử


TIÊU CHUẨN NGÀNH

3TCN 211-72

DAO TIỆN VÀ DAO BÀO GẮN HỢP KIM CỨNG - QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Tiêu chuẩn này qui định qui tắc nghiệm thu và phương pháp thử các loại dao tiện và dao bào thông dụng được gắn hợp kim cứng.

1. - Thành phẩm sản xuất ra phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo nghiệm thu. Nhà máy chế tạo phải đảm bảo tất cả dao cắt sản xuất ra phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn « yêu cầu kỹ thuật » 3TCN 209-72 và kèm theo mỗi lô hàng giao nhận giấy chứng nhận chất lượng của chúng.

2. - Mỗi lô phải gồm những dao cắt cùng một kiểu và cùng một cỡ kích thước.

3. - Người tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng sản phẩm khi giao nhận, bằng cách tiến hành thử theo qui định ở các mục 4¸13 của tiêu chuẩn này.

4. - Nội dung thử gồm:

- Kiểm tra hình dáng bên ngoài và kích thước.

- Thử dao khi cắt (thử khả năng làm việc của dao)

Số lượng mẫu thử nên theo qui định sau đây:

a) Kiểm tra hình dáng bên ngoài, kiểm tra kích thước và kiểm tra độ cứng, lấy từ mỗi lô hàng ra 5%, nhưng không ít hơn 5 dao.

b) Kiểm tra dao khi cắt : lấy từ mỗi lô hàng ra 2% nhưng không ít hơn 2 dao.

5. - Kiểm tra hình dáng bên ngoài tiến hành theo phương pháp bằng mắt thường. Kiểm tra kích thước phải dùng các dụng cụ đo thích hợp.

Kiểm tra độ cứng phải được thực hiện trên mặt trước của dao.

6. - Thử dao tiện khi cắt (thử khả năng làm việc) được tiến hành trên máy tiện, dao bào trên máy bào. Các loại máy này phải đảm bảo mức chính xác và mức cứng vững theo qui định của ngành chế tạo máy.

7. - Vật liệu dùng để thử dao tiện, dao bào khi cắt theo qui định sau:

a) Dao gắn mảnh hợp kim cứng nhóm WC-Co (tương ứng nhóm BK của Liên Xô): gang xám có độ rắn HB 180-220.

b) Dao gắn mảnh hợp kim cứng nhóm WC-TiC-Co, tương ứng nhóm TK của Liên xô): thép các bon có lượng C trung bình (*) độ rắn của thép bằng HB 192-228.

(*) Tương ứng với thép nhãn hiệu 40 hoặc 45 của Liên Xô (G0CT-1050-60) hay thép nhãn hiệu 40, 45 của Trung Quốc (GB 699-67).

8. - Chất làm nguội khi thử dao tiện là dung dịch 5% êmunxi (theo trọng lượng) trong nước, với lưu lượng không thấp hơn 5l/phút. Chỉ tưới dung dịch làm nguội khi thử cắt loại dao gắn hợp kim cứng nhóm WC- TiC - Co (dùng thép cắt).

9. - Khoảng nhô của dao từ giá dao như sau:

a) Đối với dao tiện phá ngoài, dao tiện xén mặt mút và dao bào đầu thẳng : bằng 1,5H-H chiều cao thân dao.

b) Đối với dao tiện cắt đứt và cắt rãnh, dao bào rãnh : bằng chiều dài phần hẹp của dao.

c) Đối với dao tiện lỗ (tiện trong) : bằng chiều dài phần vuốt dài (có mặt cắt tròn) của dao.

d) Đối với dao bào đầu cong : bằng chiều dài phần uốn cong của dao.

10. - Kích thước và các phương pháp gá phôi trên máy để tiến hành thử dao phải phù hợp với các điều kiện sau đây :

a) Khi thử dao tiện phá ngoài, và :

- Nếu gá theo lỗ tâm thì  6

- Nếu gá trên mâm cặp và tựa vào tâm u sau thì  10

- Nếu gá trên mâm cặp, nhưng không tựa vào tâm u sau thì  4

b) Khi thử dao xén mặt mút thì phôi được gá trên mâm cặp.

c) Khi thử dao cắt đứt và cắt rãnh thì phôi được gá trên mâm cặp, có 2

Tỷ số đường kính gia công :  của dao tiện phải bằng

1    - Đối với dao xén mặt mút

0,8 - Đối với dao cắt đứt và cắt rãnh

11. - Chế độ cắt khi thử phải được thỏa thuận qui định giữa nhà máy chế tạo dao và người tiêu thụ, chế độ cắt này phải là chế độ cắt tương đối tiên tiến trong tình hình cắt gọt cơ khí hiện nay của ta.

Hoặc theo qui định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.

12. -Sau 5 phút cắt (thời gian máy), lưỡi cắt không được có chỗ mẻ, không có bất kỳ một biến dạng nào của thân hoặc của mối hàn, và dao phải dùng được tiếp tục nữa.

13. - Trong trường hợp kết quả của mẫu thử nào đấy không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, thì phải tiến hành thử lại lần thứ hai, số lượng mẫu thử lại phải chọn gấp đôi. Nếu kết quả thử lại, dù chỉ một dao không đạt yêu cầu thì cả lô đó bị loại.

 

PHỤ LỤC

1) Khi thử của dao tiện phá ngoài, dao bào phá dao tiện xén mặt, dao bào cạnh thì chiều sâu cắt và lượng chạy dao như sau:

mm

kích thước mặt cắt thân dao

16Í10

16Í12

20Í12

20Í16

25Í16

25Í20

32Í20

32Í25

40Í25

40Í32

50Í32

50Í40

Chiều sâu cắt

2

3

4

5

6

8

Lượng chạy dao trên 1 vòng trục chính hay 1 hành trình kép của bàn máy

với thép

0,2

0,3

0,4

0,5

0,6

0,8

với gang

0,3

0,5

0,6

0,7

1

1,2

2) Khi thử dao tiện cắt rãnh, dao tiện cắt đứt, dao bào rãnh và bào cắt đứt, thì lượng chạy dao trên 1 vòng trục chính của máy tiện hoặc 1 hành trình kép của máy bào như sau:

- với thép là 0,1mm

- với gang là 0,1mm

Thuộc tính TCVN 3TCN211:1972

Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu3TCN211:1972
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
                Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                Số hiệu3TCN211:1972
                Cơ quan ban hànhBộ Cơ khí và luyện kim
                Người ký***
                Ngày ban hành...
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

                            Lịch sử hiệu lực Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 211:1972 về Dao tiện và dao bào gắn hợp kim cứng - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử