Chỉ thị 01/2010/CT-UBND

Chỉ thị 01/2010/CT-UBND về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 do tỉnh Lào Cai ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 01/2010/CT-UBND giải pháp phát triển kinh tế xã hội Lào Cai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2010/CT-UBND

Lào Cai, ngày 15 tháng 01 năm 2010

 

CHỈ THỊ

VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

Năm 2010 là năm cuối của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2006-2010 và thc hiện các mục tiêu Đi hội Đảng b tỉnh Lào Cai ln thXIII; dự báo năm nhiều thời thuận lợi hơn so với năm 2009 do kinh tế thế giới trong nước phục hồi tr lại, song cũng có không ít thách thc khó khăn; năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng, đòi hi các sở, ngành, địa phương, các thành phn kinh tế nhân dân trong tỉnh phi nỗ lc tận dụng mọi thời vượt qua khó khăn, thách thc để thc hiện thành công các mc tiêu phát triển kinh tế-xã hội; đm bảo nhng kết quả đạt được trong năm 2010 tiền đề phát triển cho các năm tiếp theo. Cùng đồng thời thc hiện nghiêm túc, hiệu quả các giải pháp chỉ đo điều nh của Chính phủ năm 2010, UBND tỉnh yêu cầu các s, ban, ngành, UBND các huyn, thành phố, các DNNN do tỉnh quản trên địa bàn thc hiện tốt một số giải pháp ch yếu sau:

I. THỰC HIỆN HN THÀNH CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG TÂM GIAI ĐON 2006- 2010; TÍCH CỰC TRIỂN KHAI NG TÁC LẬP QUY HOẠCH NGÀNH, NH VỰC ĐỊA PHƯƠNG; TIP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH, ĐY MẠNH SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ.

1. Các sở, ban, ngành được giao đầu mi theo dõi, đánh giá 29 Đ án (phân công ti Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/4/2006 của Tỉnh u về Chương trình ng tác trọng tâm của BCH Đng bộ tỉnh khoá XIII) 5 Chương trình hướng về cơ s của tnh giai đoạn 2007-2010 t chc tổng kết, đánh giá các đề án theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 30/10/2008 văn bn số 2952/UBND-TH ngày 25/11/2009; chủ động, tham mưu đ xut các giải pháp nhm thc hiện hoàn thành mc cao nhất các mục tiêu đề ra đến năm 2010, làm sở xây dng văn kin Đại hội Đảng b

tỉnh lần thứ XIV xây dng Kế hoch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2011-2015.

2. UBND các huyện, thành phố chủ động tng kết các Đề án của Đảng bộ cấp mình; tổ chc thc hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 ngay từ nhng tháng đu năm.

3. Các sở, ngành tổ chc rà soát, điều chỉnh, b sung quy hoạch ngành, lĩnh vc còn chưa hoàn thành công tác quy hoch. UBND 8 huyện đôn đốc c đơn v tư vấn khẩn trương xây dng và trình phê duyệt Quy hoch tổng th phát triển kinh tế - xã hi đến năm 2020, hoàn thành trong quí I, II/2010. SKế hoạch Đu tư tiếp tc xây dng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 ca tỉnh. Đồng thi tiếp tục rà soát, cập nhật, bổ sung và điều chỉnh nội dung các quy hoạch cho phù hợp với tình hình hiện nay; tăng cường công tác quản lý N nước theo quy hoạch, đm bo sự phi hp thống nhất gia các loại quy hoạch trên địa bàn.

4. Sở Kế hoạch và Đu chủ trì, phi hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tc soát, điều chỉnh, b sung để hoàn thiện chế, chính ch nhm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, nhất là các thủ tục liên quan đến người dân doanh nghiệp, như thủ tục đầu dự án, tiếp cận đất đai, thuê đất, cấp giy chng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục hải quan, thuế; đề xuất kế hoạch duy trì nâng cao Chỉ số năng lc cnh tranh cấp tỉnh (PCI).

5. Các quan được giao nhim vụ tổ chc thc hiện Chương trình xây dng văn bản quy phm pháp luật năm 2010 ban hành tại Quyết định s 98/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Kế hoạch kim tra việc thc hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch năm 2010 ban hành ti Quyết định số 99/-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh.

6. Các sở, ngành được giao thường trc chủ động tổ chc tổng kết đánh giá kết quả thc hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn, đặc biệt là các chương trình, dự án kết thúc vào năm 2010.

II. ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ.

1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt vùng cao, vùng khó khăn

a) UBND các huyn, thành phố, Sở Nông nghiệp PTNT, Sở Lao động TBXH các sở, ngành liên quan khẩn trương triển khai các chương trình, dự án phát triển ng nghip, nông thôn và cải thiện đời sống ng dân theo tinh thn Nghị quyết Trung ương 7 khóa X v nông nghiệp, nông dân và nông thôn gắn với thc hiện xây dng ng thôn mới đào tạo nghề cho nông dân.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hp với các huyện, thành phố tăng cường chỉ đo, phổ biến việc ng dụng tiến bộ khoa học, k thuật, giống cây trồng, vật nuôi, đy mnh thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Phát huy có hiệu quả lợi thế về cây trồng, vật nuôi để thúc đy chuyển dịch mạnh cấu nội ngành. Đy nhanh tiến độ thc hiện chương trình nước sạch vệ sinh môi trưng nông thôn. Triển khai mạnh mẽ kế hoạch sp xếp dân cư theo quy hoch để nhân dân yên tâm, ổn định sản xuất.

- Chỉ đạo tổ chc thc hiện sản xuất cung ng kịp thời các loại giống cây lâm nghiệp, giống chè, giống thy sản, giống lúa đ chủ động nguồn ging trên địa bàn; chủ đng đề xuất giải pháp để khuyến cáo nhân dân chuyển đổi cây trồng cho phù hợp, không để đất trống do hạn n. Tiếp tục rà soát, sa đổi chính ch khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi của tỉnh.

- soát tiếp tục xây dng qui hoch phát triển vùng trồng các loại cây trồng theo hưng sản xuất hàng h (lúa, ngô cao sản, đu tương, chè, thuốc lá,...).

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường, UBND các huyn, thành phố soát về quy hoạch qũi đất trồng rng sản xuất trên địa bàn tỉnh, làm diện ch còn khả năng trng rng sn xuất, cụ thể địa bàn để có kế hoạch giới thiệu cho các dự án đu tư trồng rng của doanh nghiệp.

- Chỉ đạo triển khai mnh việc trồng cây cao su tại huyện Bát Xát theo quy hoạch, sm thành lập Công ty cổ phần cao su tại Lào Cai. Tiếp tục soát hoạt đng sản xuất kinh doanh, tài chính của các nông trường, công ty lâm nghiệp trên địa bàn để các gii pháp nâng cao hiệu quả đầu sản xuất kinh doanh.

- Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi công tác dự báo, phòng chống thiên tai, hạn hán. Tiếp tục khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, đặc biệt tại các vùng thiệt hại do cơn bão số 4 năm 2008.

c) Ban Dân tộc, UBND c huyn, thành ph tham mưu, tổ chc thc hiện c d án 134, 135, c d án đnh canh định cư cho đồng o n tộc, chính sách tr cước tr g. Tổng kết thc hiện các chương trình, d án đã đầu tư cho ng đồng o n tộc thc hiện giai đoạn 2006-2010, đề xuất mục tiêu nhiệm vụ, cơ chế thc hin giai đoạn 2011-2015.

2. Phát trin công nghiệp thc hiện xây dng bản.

Thúc đy phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với nâng cao chất lưng sản phm, hiệu quả sn xuất tăng khả năng cạnh tranh của sản phm. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có li thế, chú trọng phát triển sn phm công nghip giá trị kinh tế cao. Phát triển công nghiệp, xây dng gắn với phát trin dịch vụ, phát triển đô thị bảo vệ môi trưng.

a) Sở ng thương:

- Rà soát, điều chnh, b sung quy hoch pt trin công nghip - tiu th công nghip tnh o Cai; quy hoch chi tiết các cụm tiu th công nghiệp, đ xut quy hoch các cm, khu công nghip mới trên đa n.

- Tích cc triển khai thc hiện có hiu quả các chế, chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; chú trọng các sở chế biến nông lâm sản. Tập trung đầu sở hạ tầng tại các cm công nghiệp theo quy hoạch. Phát triển hệ thng điện ng thôn, để hết năm 2010 đạt t lệ trên 75% hộ dân sử dụng điện lưới 100% xã trên địa bàn điện lưới quốc gia.

- Phối hp với các Chủ đầu kịp thi giải quyết các khó khăn để đm bảo sản xuất ổn định của các dự án đang hoạt động (dự án tuyển Apatít, tuyển luyện đồng, sản xuất phốt pho vàng,…); đy nhanh tiến độ thc hin các dự án về thy điện dự án công nghiệp lớn như: Nhà máy tuyn qung Apatit Bc Nhc Sơn, Nhà máy gang tp o Cai, Nhà máy DAP s 2, Nhà máy chế biến g xut khu, Nhà máy xi ng lò quay ti Bo Thắng, các d án đầu tư ti các Khu công nghip Đông Ph Mới, Bc Duyên Hải, Tằng Loỏng, các d án Nhà máy gạch Tuynel, gch không nung thay thế lò gch th công,...

b) UBND các huyện, thành phố: Đy nhanh tiến độ xây dng và di chuyển các sở TTCN đô thị, khu đông dân vào các cụm TTCN tập trung theo quy hoạch; thc hiện hiệu quả kế hoạch dng hoạt động các gạch thủ công theo chỉ đạo của Chính phủ. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn khuyến công của tỉnh để phát triển các làng nghề, sn phm đặc sn trên địa bàn.

c) Ban quản các Khu công nghiệp tỉnh đy mnh tiến độ các dự án đầu s hạ tầng; đôn đốc, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc triển khai các dự án đầu tại Khu ng nghip Đông Ph Mi, Bắc Duyên Hi, Tằng Long đ sm đưa các d án đi vào hot đng.

d) Sở Xây dng tiến hành soát quy hoạch các trung tâm đô thị, hoàn chỉnh quy hoạch chung thành ph Lào Cai, Khu Kinh tế ca khẩu, các thị trn, thị tứ và các đim dân cư nông thôn. Tiếp tục rà soát các quy định cụ thể về qun quy hoch, quản dự án đầu xây dng công trình quản lý chất lượng công trình.

đ) UBND các huyện, thành phố, các xã, phưng, th trn, lc lưng Thanh tra xây dng, Công an, Đin lc, Vin thông, Cp nưc quán trit và thc hin đúng các quy định Nghđnh s180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Cnh ph quy đnh chi tiết và hưng dn thi hành một s điu ca Lut Xây dng vx lý vi phm trt t đô th, đc bit tại đa bàn tnh ph Lào Cai, huyện Sa Pa, Bc .

e) Phối hp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, Chủ đầu tư, đơn vị liên quan để đy nhanh tiến độ thi công dự án ng cấp cầu Cốc Lếu, QL 4D, 4E, 279, cầu Ph Lu; xây dng đường cao tốc Nội Bài Lào Cai; cải tạo nâng cấp đường sắt Yên Viên - Lào Cai mở rộng ga Lào Cai các tuyến đường quốc lộ khác trên địa bàn. Đy mạnh việc xây dng các khu tái định khởi ng xây dng 19km đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đon qua địa bàn thành ph Lào Cai.

f) Sở Giao thông vận tải, UBND các huyn, thành ph đy mạnh tiến độ xây dng, cải tạo, sa cha các tuyến đưng tỉnh lộ, đường liên xã, giao thông liên thôn.

g) Các Chủ đu tư, các Ban quản các dự án ODA đm bo giải ngân các dự án theo cam kết, trọng tâm dự án sở hạ nông thôn du lịch vốn AFD, dự án cung cấp thiết bị cho Bệnh viện đa khoa 500 giưng vốn ODA Hàn Quốc, dự án nâng cao năng lc sn xuất chương trình Đài PTTH tỉnh vốn ODA Đan Mạch, dự án đầu cơ sở hạ tầng nông thôn dự án giao thông thôn vốn ADB, dự án Y tế dự phòng các tỉnh phía Bắc vốn WB; trin khai tích cc công tác CBĐT dự án phát triển bền vng TP Lào Cai vốn WB, D án gim nghèo giai đoạn II vốn WB,….

h) UBND các huyn, thành phố phối hợp cht chẽ với sở, ngành liên quan, các Chủ đu tư tập trung thc hin công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định để triển khai các công trình, dự án, đặc biệt tại địa bàn thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng, Sa Pa. Tiếp tục thc hiện chế thành lập tổ công tác chuyên trách để phối hợp với các huyn, chủ đầu trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

3. Phát trin thương mi, dịch vụ

Tp trung phát trin mạnh các ngành dch v tỉnh o Cai có thế mạnh, li thế; đảm bo cung ng c mt hàng thiết yếu theo quy đnh. Tăng cưng công tác xúc tiến đầu tư, thương mi, du lịch, chú trng nghiên cu và d báo thtrưng đ đẩy mạnh c hot đng XNK, du lịch qua các ca khu của tnh. Mở rộng thị trưng trong tỉnh, coi trọng thị trưng nông thôn; khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để kích cầu tiêu dùng thc hiện tốt cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Vit Nam”.

a) Tiếp tục đầu hoàn thiện sở hạ tầng Khu Kinh tế ca khẩu Lào Cai, đôn đốc triển khai các dự án đưa Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành vào hoạt động; tiếp tục soát, ban hành các quy định về quản lý hoạt động tại Khu Kinh tế ca khầu Lào Cai. Tổ công tác của tỉnh chủ động hội đàm với phía bạn đ triển khai vận hành thử vận hành chính thc Địa điểm làm th tục hải quan II thuộc Ca khẩu quốc tế Lào Cai Khẩu qua cầu đường bộ ng Hồng Việt Trung.

b) Các cấp, các ngành triển khai mạnh m và đồng bộ các giải pháp ngăn chặn hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thông trên địa bàn; tiến hành thường xuyên công tác kim tra, kim soát việc thc hiện các quy định về vệ sinh an toàn thc phm từ khâu sản xut đến khâu lưu thông. Kim soát giá cả thị trường, xử nghiêm các vi phm về niêm yết giá, đầu găm hàng, tăng giá bất hợp lý.

c) Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại du lịch tỉnh tổ chc tốt Kế hoạch xúc tiến đu tư, thương mại năm 2010; vận hành hiu quả sàn giao dịch thương mại điện tử Lào Cai; chú trng đến vic thông tin và dự báo thị trường để cung cấp cho các doanh nghiệp và người dân.

d) Các sở, ngành, địa phương tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các loại nh dịch vụ, tp trung c dịch vụ mà tỉnh lợi thế như dịch vụ vận tải, lưu trú, dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo him, vin thông, tư vấn,...

đ) Củng cố, kiện toàn Ban hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh và đy mnh thc hiện Chương trình số 2824/CTr-UBND ngày 06/12/2007 của UBND tnh về thc hiện Chương trình hành đng của Chính phủ thc hiện Nghị quyết Hội ngh Trung ương 4 (khoá X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh bền vng sau khi Việt Nam thành viên của WTO.

e) Triển khai kế hoạch đổi mới, sắp xếp DNNN theo Đề án đã đưc Chính phủ phê duyt; phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác xã; tiếp tục soát, tháo gỡ khó khăn để triển khai các dự án đầu trên địa bàn, đồng thời thu hồi các d án không triển khai thc hiện, vi phm về đầu theo quy định.

III. HUY ĐNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN CHO ĐẦU PHÁT TRIỂN

Huy động ti đa các nguồn lc, nhất là nguồn lc trong nhân dân đ đầu tư cho nông thôn, vùng cao, to bưc chuyển biến mạnh m trong x đói giảm nghèo, chuyển dch cấu nông nghip, nông thôn; đồng thi đu tư c d án trng điểm để tạo bưc pt triển đt phá, đc biệt là c d án tại khu đô th mới Lào Cai Cam Đưng, các d án hạ tng kinh tế ca khu, d án h tầng du lch. Năm 2010 phải hn tnh n giao đưa vào s dụng toàn b c tr sở hợp khối, Trung tâm Hi ngh tỉnh đ tiến hành di chuyển c cơ quan hành chính s nghiệp của tỉnh v tr sở mới và phục v tổ chc Đại hội Đảng b tỉnh Lào Cai ln th XIV.

1. Các sở, ngành, huyn, thành phố, chủ đu tư tập trung thc hin quyết liệt và đng bộ các giải pháp để đy nhanh tiến độ giải ngân các ngun vốn đầu từ ngân sách nhà nước, đặc biệt các nguồn vốn chuyển tiếp được phép thanh toán đến 30/6/2010. Đồng thời tăng cường thc hiện các giải pháp nhm thu hút vốn đầu tư trc tiếp nước ngoài, vốn đầu tư từ khu vc ngoài nhà nưc.

2. Năm 2010 tiếp tục ch đạo đổi mới trong công tác thc hiện vn đầu tư pt trin, thc hiện đúng nguyên tắc bố trí vốn đầu các dự án đã hoàn thành ng tác chuẩn bị đầu tư, đã mặt bằng; giao danh mục chuẩn bị đầu thiết kế quy hoạch theo hướng hiệu quả hơn. Đi vi các công trình đưc giao danh mục công trình khởi công mi năm 2010: c chủ đầu tư phải hoàn tnh vic la chọn nhà thầu xong trước 30/6/2010 đ thc hiện; nhng d án chưa hoàn thiện th tc khi công s điều chỉnh vốn cho c ng trình đã có khối lưng thanh tn hoc c d án cấp thiết phát sinh trong m. UBND các huyn, tnh ph chủ động thc hiện công c chuẩn b đầu tư c d án trình duyệt xong trưc 30/10/2010; tăng cưng ng lc cho các xã trong việc trin khai các chương trình, d án. Duy tchế đ hàng tng t chc Hội nghị giao ban công tác xây dng cơ bn gia Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở i chính, Kho Bạc N nưc tỉnh và các chủ đầu tư tn địa bàn để bànc giải pháp đy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn.

3. Các chủ đầu phải tăng cường công tác giám sát, nghim thu khối lượng hoàn thành nhiều lần thanh toán dt đim cho bên thi công; tránh để dn vào cuối năm. Đồng thời thc hiện nghiêm túc Nghị đnh 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính ph về giám sát và đánh giá đu tư.

4. Tiếp tc đi mi công c qun lý d án XDCB, thc hin tt qui định v kim tn khi quyết toán công trình. Tiếp tục kin toàn các Ban quản lý d án ca các ngành, các huyện, thành ph.

5. Tăng cường công tác tuyên truyn, vận đng nhân dân đóng góp xây dng kết cấu hạ tầng, các công trình phúc li công cộng. Tiếp tục thc hiện các dự án đấu giá đất các Khu đô thị mới nhm phát triển hạ tầng k thuật các khu quy hoạch, đô thị.

6. Chủ động vận động c nguồn vốn ODA đ tăng nguồn lc đầu tư, trng tâm các nguồn vốn của WB, ADB, AFD, JICA, DFID; tích cc hoàn thiện thủ tục để sm triển khai dự án Giảm nghèo giai đoạn 2, dự án Phát trin bền vng thành phố Lào Cai vn WB….

7. Huy động tối đa nguồn vốn tín dụng đặc biệt tranh thủ gói kích cầu lần 2 của Chính phủ để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Đy mạnh hội h trong các lĩnh vc giáo dc, y tế, văn hoá, thể thao, môi trưng; huy động các ngun lc trong các thành phần kinh tế, trong nhân dân để đu tư sản xuất, phát triển dịch vụ.

IV- DUY TRÌ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TĂNG CƯỜNG QUN TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, GIÁ CẢ HÀNG HÓA, DCH VỤ.

1. Các ngành, các cp t chc quán triệt, thc hiện hiu quả ch đo của Chính phủ về các giải pháp giữ vng ổn định kinh tế mô, ngăn nga lạm phát cao trở lại. Theo dõi quản lý chặt chẽ nh hình biến động giá cả trên thị trường. Đy mnh hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt đối với các sản phm chủ lc, các cơ sở sản xuất lượng lao động lớn; tp trung tiêu th sản phm cho nông dân; nâng cao năng lc sản xuất tiêu thụ sản phẩm cho các sở sản xuất chè, rau, hoa, nông sản, chế biến lâm nghiệp trên địa bàn.

2. Tập trung chỉ đạo, điều hành thc hiện dự toán ngân sách nhà nưc năm 2010 theo hưng tạo môi trường thuận lợi cho phát trin sản xut kinh doanh, quản sử dụng hiu quả các nguồn tài nguyên. Triệt để thc hành tiết kim, chống lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước. Đy mnh cải cách tài chính công, ng khai minh bạch, hin đại hoá công nghệ quản lý. Tăng cưng quản kim tra, thanh tra, giám sát tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Trên sở dự toán thu ngân sách UBND tỉnh giao tại Quyết đnh số 99/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009, UBND các huyện, thành ph giao dự toán cho các đơn vị, chính quyền cp dưới phấn đấu tăng tối thiểu 5% so với dự toán UBND tỉnh giao. Dự toán chi từ nguồn thu giao tăng so với dự toán UBND tnh giao (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, quản lý qua ngân sách), sau khi dành 50% thc hiện ci cách tiền lương, phn còn lại cần ưu tiên để thc hiện nhng nhim vụ, chế độ, chính sách quan trọng được cấp có thm quyn quyết định, xử lý thanh toán nợ khối lượng xây dng cơ bản theo chế độ quy định, bổ sung dự phòng ngân sách để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách.

Trong quá trình tổ chc thc hiện, nếu phấn đấu thu vượt dự toán ngân sách được giao thì các đơn vị dự toán được phép chủ động sử dụng nguồn thu được để lại theo chế độ đối với số thu vượt dự toán ngân sách (sau khi đã bố trí nguồn cải cách tiền lương theo quy định).

4. Tập trung chỉ đo khai thác tốt các nguồn thu trên địa n, đm bảo các khoản chi ngân sách nhà nước theo kế hoạch. Tiếp tục đy mạnh phân cấp cho các địa phương để khai thác, quản các nguồn thu hiệu quả hơn. Tăng cường công tác tuyên truyn, vận đng để người nộp thuế tự giác làm tròn nghĩa vụ, nộp đúng, nộp đ vào ngân sách nhà nước; đy mạnh công tác thanh tra, kim tra xử lý nghiêm các trường hợp gian lận thuế, nợ thuế tồn đọng kéo dài, đm bảo công bằng trước pháp luật về nghĩa vụ thuế.

5. Điều hành thc hiện dự toán chi đầu phát triển theo hướng tiếp tục thc hiện các giải pháp về soát, sắp xếp, điu chỉnh lại vốn đầu nhm nâng cao hiu quả sử dụng vốn trong quá trình tổ chc thc hiện, góp phần ổn định thúc đy tăng trưởng kinh tế. Trong đó: bố trí đủ vốn đối ng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn vn ODA theo cam kết; bố trí ngân ch tỉnh đm bảo hoàn trả đy đ các khoản vay đến hạn phải trả; thanh toán dt đim khối lượng xây dng bản các dự án đã phê duyệt quyết toán; ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành; bảo đm vốn cho các công trình, dự án chuyển tiếp, vn cho công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư. Phn còn lại bố trí cho các dự án, công trình mới, quan trọng, các dự án đã được phê duyệt đy đủ th tục đầu tư; trong đó ưu tiên vốn cho các dự án, công trình trọng đim, đm bảo an sinh hội, phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, khắc phục hu quả thiên tai, các lĩnh vc giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, môi trường...

6. Chi thc hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án, nhim vụ bổ sung mục tiêu từ ngân sách Trung ương phân bổ căn cứ mục tiêu, nhim vụ, nội dung các chương trình mc tiêu quc gia, dự án giai đoạn 2006 - 2010 được quan thm quyền phê duyệt, đánh g kết quả thc hiện chương trình, dự án trong 4 năm 2006 - 2009 xác định các mục tiêu, nhim vụ cụ thể trong năm 2010. Đồng thời, thc hiện lồng ghép các nguồn vốn để thc hiện các mc tiêu, nhim vụ và các chế chính sách theo các chương trình, đề án của tỉnh.

7. Tiếp tục thc hiện cơ chế đầu trở li cho các huyện, thành ph đối với nguồn thu tiền sử dụng đất. chế phân bổ vốn đầu tư thc hin như sau:

- Trích 30% số thu phát sinh năm 2010 để thành lập Qu phát triển đất do U ban nhân dân tỉnh quản theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

- Bố trí đủ kinh p hỗ trợ hộ nghèo làm nhà (phần ngân sách huyn, thành phố phải đm bảo).

- Ưu tiên b trí kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đt 5 năm 2011 - 2015.

- Toàn bộ kinh phí phục vụ cho công tác đo đạc, lập, chỉnh s dữ liu hồ địa chính và cấp Giy chng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng từ nguồn thu tiền sử dụng đất ca các huyện, thành phố. Uỷ ban nhân dân các huyện thành phố thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch Đầu tư, S Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tnh giao kế hoạch cho phù hợp với nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố.

- Số còn lại thc hiện chế phân bổ theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của U ban nhân dân tnh.

Việc giao dự toán thu (chi tiết đến tng địa bàn, dự án) dự toán chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất (chi tiết đến danh mc ng trình, dự án) phải được thc hiện cùng vi vic giao dự toán thu, chi ngân sách của huyn, thành phố.

8. Toàn bộ nguồn thu t hoạt đng xổ số kiến thiết sử dụng để thanh toán cho công tác đền bù, san tạo mặt bằng các điểm trường thuộc Chương trình kiên cố hoá trường lớp học.

9. Chi tr giá, trợ cưc các mặt hàng chính sách chuyn sang hình thc hỗ tr trc tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy đnh tại Quyết định số 102/2009/-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tưng Chính phủ. Vic tr cước, trợ g qua đơn vị cung ng vật tư, hàng hoá chỉ thc hiện đối với phân bón cho vụ Đông Xuân 2009 - 2010 và thóc giống cho ngưi dân thuộc hộ nghèo xã khu vc III.

10. Dự toán chi thưng xuyên phân bổ, giao cho các cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố ổn định như năm 2009, chỉ bố t các khoản tăng chi theo chính sách, chế độ; bổ sung thêm kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vc t trọng chi hoạt động so với các khoản lương tính chất lương đạt t lệ thấp; chi cho số biên chế, giường bệnh tăng thêm và nhim v mới phát sinh. Các huyn, thành phố và các đơn vị có thu trong q trình thc hiện dự toán phải phấn đấu tăng thu để nâng mc tự trang trải nhu cầu chi.

11. Các huyện, thành phố các đơn vị dự toán thc hiện chế tài chính tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2010 n sau: sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán ngân sách giao năm đầu thi k n định (bao gm cả dự toán và trong tổ chc thc hiện); thc hiện tiết kim 10% số chi thưng xuyên (trừ tiền lương các khoản tính cht lương); sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại đơn vị theo chế độ (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, h chất, vật thay thế, vật tiêu hao); sử dụng ngun cải cách tiền lương của các năm trước chưa thc hiện hết chuyển sang.

12. Các huyn, thành ph b trí d phòng nn sách theo quy định ti Ngh quyết s 29/2006/NQ- HĐND ngày 16/12/2006 ca HĐND tnh và không thp hơn mc UBND tnh giao đ ch đng thc hin phòng chng, khc phc hu qu thiên tai, dịch bnh và thc hin nhng nhim v quan trng, cp ch phát sinh ngoài d toán.

13. Động viên thu hút các nguồn vốn hội để đầu phát triển mnh dịch vụ công. Giao quyn tự chủ đy đủ nhất cho các đơn vị sự nghiệp cả về tổ chc, biên chế, công việc và thu - chi tài chính. Sở Tài chính soát, đánh giá thường xuyên hướng dẫn, kim tra việc áp dụng chế t chủ về tài chính đối với các quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Thông qua đó, tạm dng không áp dụng chế tự chủ đối với nhng đơn vị đang thc hiện chế tự chủ nhưng không hiệu quả, bổ sung thêm nhng đơn v đã đủ điều kiện áp dụng.

14. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, công sản. Tăng cường chỉ đạo công tác quản sử dng đất đai từ khâu quy hoạch, kế hoạch, lập h sơ địa chính, cấp giy chng nhận sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý thu ngân sách đy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định, nhất các khoản thu từ đấu giá quyn s dụng đất đm bảo tránh thất thoát, ng phí tài sản ng. Đổi mới thc hiện hiệu quả phương thc quản đầu mua sắm tài sản công đm bảo hiệu quả, tiết kim, chống ng phí, tiêu cc. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Qũy đầu phát triển tỉnh.

15. Tăng cường thc hiện chế độ công khai tài chính, ngân sách đy đủ đi với tất cả các cấp, các quan, đơn vị, các tổ chc doanh nghiệp. Thc hiện nghiêm túc Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính ph về việc tăng cường chấn chỉnh việc thc hiện các quy đnh của pháp luật về phí, l phí, chính sách huy động sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Tăng cường thc hiện Quy chế tự kim tra của các t chc, các đơn vị sở.

16. Sở Tài chính nghiên cu, xây dng định mc phân bổ dự toán ngân sách trong giai đon ổn định ngân sách mới phù hợp với nguồn thu ngân sách địa phương; đảm bảo công bằng, hợp gia các huyện, thành phố, gia các đơn v sử dụng ngân sách vi nhim vụ được giao đm bảo phục vụ kp thời cho việc phát trin kinh tế - hội của tỉnh tổ chc các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, đối ngoại của tnh.

V. THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TO, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH; ĐẨY MNH CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIM NGHÈO, BẢO ĐM AN SINH HỘI.

1. V Giáo dục và Đào tạo:

a) Tiếp tục củng cvà duy trì kết qu phổ cập Tiểu học đúng đ tuổi và ph cập Trung học s; nâng cao t l chuyên cần ca học sinh, nhất là vùng cao; xây dng trưng chun quốc gia c cấp học. Kiên quyết chống bệnh thành tích trong giáo dục, xây dng môi trường phạm: Trật tự kỷ cương - Trung thc - Khách quan - Công bng - Tình thương - Khuyến khích sáng tạo và hiu quả. Chú trọng nâng cao cht lượng đội ngũ giáo viên gắn với đổi mới phương pháp dy học. Đy nhanh tiến độ thc hiện Chương trình kiên cố trường lp học nhà cho giáo viên trên địa bàn tỉnh.

Ngành giáo dục t chc trin khai có hiu qu năm hc "ng dng công ngh thông tin và đi mới qun lý tài chính", "Xây dng trưng hc thân thin, hc sinh tích cc theo ch đo ca B Giáo dc và Đào to. T chc tt đ án xã hi hc tp, đào to ngoi ng, năng cao ng lc ca các Trung tâm đào to trên đa bàn.

b) Đẩy mnh đào to ngun nhân lc đáp ng nhu cu phát trin.

- Tiếp tục đổi mới ng tác đào tạo, bồi dưỡng theo hưng lng ghép các nguồn vốn, các chương trình mục tiêu trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư, la chọn ngành nghề, lĩnh vc phù hợp với định hướng của tỉnh.

- Nâng cao chất lưng m rộng qui mô các s đào tạo nghề hin có, củng cố phát triển hệ thống dy nghề, đào tạo nghề cấp huyn phục vụ nhu cầu chuyn dịch cấu kinh tế nông thôn, xuất khẩu lao động. Chú trọng đào tạo ngh trình độ gắn với nhu cầu tuyển dụng ca các dự án đầu tư trên địa bàn.

2. Về y tế, chăm sóc sc khỏe cộng đồng:

- Củng cố tổ chc bộ máy mạng lưới y tế trên địa bàn; nâng cao chất lượng khám cha bệnh, năng lc giám sát, phát hiện khống chế dch bệnh, không để xy ra dịch lớn; đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh. Tăng cường các biện pháp kim soát an toàn vệ sinh thc phm; phòng chống ngộ độc thc ăn và phòng chống tai nạn thương tích.

- Sở Y tế, Bảo him hội tỉnh, UBND các huyn, thành phố tăng cường kim tra, giám sát việc tổ chc khám cha bệnh theo Luật Bảo him y tế.

- Tích cc triển khai chương trình nâng cp bệnh viện tuyến huyn sử dụng vn Trái phiếu Chính phủ, đy nhanh tiến độ xây dng Bnh vin đa khoa 500 giưng; củng cố mạng lưới y tế sở, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ; cung ng thuốc đy đủ để ổn định giá cả thị trưng thuốc.

- Đẩy mnh d án xã hi hóa trong lĩnh vc y tế, phát trin y tế ngi ng lp, khuyến khích phát trin bnh vin tư nhân, đi đôi vi ng cưng qun lý nhà nưc v y tế, kim tra giám sát đm bo cht lưng các dịch v y tế ngi công lp. Tăng cưng s tham gia ca h thng y tế ngoài công lập o vic thc hin c mục tiêu v bo v và chăm sóc sc khe nhân dân. M rng liên doanh hp c đầu tư trong nh vc cm sóc sc khỏe. Tiếp tc cng cmng lưi cng tác vn dân s. Tăng cưng công tác tuyên truyền, vn đng và go dc các ch trương, cnh ch, pháp lut n s, kế hoch hóa gia đình nông thôn, vùng sâu, vùng xa; chú trng nâng cao cht lưng dân s. T chc tt Kế hoch trin khai thc hin Ch th s 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009 ca Th tưng Chính ph v ng cưng công c bo v, chăm c tr em; Kế hoạch hành đng vì tr em b nh hưng bi HIV/AIDS; Kế hoch phòng chng tai nn, thương tích tr em năm 2010.

3. Phát triển văn hoá, xã hội gắn với phát triển du lịch bền vng, giữ gìn và phát huy bản sc văn hóa truyền thống.

- Tiếp tục phát triển phong trào xây dng thôn, bản, xã, đơn vị văn hoá, phòng trào cải tạo các tập tục lạc hậu; tổ chc tốt đời sống văn hóa sở, gắn với việc xây dng xã hội học tập, xây dng và phát triển hình gia đình văn hóa, chăm c bảo vệ trẻ em, đy lùi tệ nạn hội; gìn giữ phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể phi vật thể; tăng chất lượng thời lượng phát sóng truyn thanh và truyền hình, quan tâm chương trình bằng tiếng dân tộc cho đng bào. Ban hành quy chế công nhận xã, phường, thị trấn văn hoá trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng theo quy đnh của pháp luật.

- Sở Thông tin Truyn thông, UBND các huyện, thành phố ng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động báo chí, xuất bn, truyn thông, sử dụng dịch vụ internet trên địa bàn.

- Sở Văn hóa TT&DL tăng cường quản n nước về lĩnh vc văn hóa, du lịch trên đa bàn, đặc biệt hoạt động du lịch lữ hành qua ca khẩu quốc tế Lào Cai. Quảng bá, nâng cao thương hiệu du lịch Sa Pa. Tiếp tục soát, đầu tư, tôn tạo các đim, khu du lịch trên địa bàn đm bảo phát triển bền vng, trọng đim tại Sa Pa, Bắc Hà. Đề xuất chế, chính ch về khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn.

- Tổ chc các hoạt đng k nim các ngày l lớn năm 2010 tuyên truyền khánh tiết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV theo Thông báo s 2042-TB/TU ngày 11/12/2009 của Tỉnh u, đặc biệt là các hoạt động k nim 80 năm ngày thành lp Đảng CSVN, Đại hội Đảng các cấp Chương trình du lịch về cội nguồn năm 2010 do tnh đăng cai t chc.

4. Huy đng các nguồn lc để gim nghèo, chống nghèo tái nghèo, đm bảo an sinh hội

- Tăng cường chỉ đạo, giám t, kim tra việc triển khai thc hiện Đề án h trợ hộ nghèo làm nhà ở, Đề án gim nghèo nhanh bền vng 3 huyện nghèo thuộc NQ 30a Chương trình gim nghèo nhanh bền vng các huyn, thành phố còn lại bằng nguồn lc của tỉnh. Thc hiện lng ghép, sử dụng hiệu quả, đy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn của ngân sách nhà nước nguồn tài trợ của các tổ chc, nhân hỗ trợ tỉnh Lào Cai thc hiện Đề án gim nghèo, phấn đấu hết năm 2010 hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo làm nhà theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tưng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh.

- Thc hin đng b c bin pháp và ch đng phòng chng tái đói ngo; gi vng kết qu các chương trình, d án phát trin kinh tế xã hi nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Áp dng tt c chính sách khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đ tiếp tục tc đẩy kinh tế trang tri pt trin, đu tư cơ svt cht cho phát trin nông nghip, nông thôn. Đẩy nhanh tiến đ cp giấy chng nhn quyn sdng đt , đất m nghiệp, to điều kin cho nn dân vay vn đu tư đi đôi vi vic gii quyết khoanh, n n, cho vay mi đ phát triển sn xut, kinh doanh.

- Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn; tiếp tục hỗ trợ thích hp cho người dân nhng nơi Nhà nước đã thu hồi đất để ổn định cuộc sng; kim tra cht chẽ các dự án tái định bảo đm cuộc sống của dân khi quyết định thu hồi đất. Giải quyết ổn định lương thc cho các hộ đồng bào nghèo, nhất đồng bào vùng sâu vùng xa.

- Thc hiện tốt các chính sách, chương trình, dự án về an sinh hội của Chính phủ của tỉnh. Tăng cường năng lc thc thi các chính sách an sinh hội cho cán bộ sở gắn với việc thc hiện cơ chế giám sát của các tổ chc trong hệ thống chính trị và của người dân, bảo đm các chế đ, chính sách được thc hiện hiệu quả. Sở Lao động TBXH tiếp tục soát đề xuất các nội dung đảm bo an sinh hội trên địa n.

5. Thc hiện bình đẳng giới nâng cao v thế của người ph n, phát triển thanh niên

Thc hiện tốt Kế hoạch hành động sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 2010 và Chương trình nh động của tỉnh thc hin Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11/9/2009 ca Chính phủ về công tác thanh niên thời k đy mạnh CNH, HĐH đất nước. Tích cc triển khai thc hiện Luật Bình đẳng giới, Luật Thanh niên. Phát động mnh m phong trào Thanh niên xung kích, tình nguyện hoàn thành nhng nhiệm v quan trng trong phát triển kinh tế - xã hội nhng vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa; xung ch trên mt trận pt triển kinh tế, gin quc phòng, an ninh, trật t, phòng chống c tai, t nạn xã hội trên đa bàn. Đy mạnh hình xây dng Làng Thanh niên lập nghiệp tại huyện Bát Xát.

VI. TĂNG CƯỜNG QUẢN TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯNG CHO PHÁT TRIỂN BN VỮNG

1. Các cấp, các ngành tăng cường quản tài nguyên khoáng sản, nhất quản sử dụng đất, tài nguyên nưc, khoáng sản, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thin môi trường tự nhiên; sử dụng tiết kim, hiệu qu tài nguyên thiên nhiên; kim soát tình trạng ô nhim môi trường. T chc thc hiện hiệu quả Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh về Chương trình hành động của tỉnh thc hin Nghị quyết 41 của B Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh thc hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính ph về một số giải pháp cấp ch trong công tác quản tài nguyên môi trưng.

2. Tổ chc tốt Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh về thc hiện kim kê đất đai xây dng bản đồ hiện trạng s dụng đất năm 2010 theo Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tưng Chính phủ.

3. Sở Tài nguyên Môi trường tiếp tục soát đề xuất điều chỉnh, bổ sung các quy định về quy chế định giá, đu giá quyn sử dụng đất theo hướng phân cấp mạnh cho huyện, thành phố; quy định về quản khai thác, sử dụng tài liệu trong lĩnh vc tài nguyên môi trường trên đa bàn tỉnh; quy định về công tác quản lý, sử dụng đất sn xuất ng, lâm nghiệp ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh; quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh; quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; quy định hạn mc đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh; nghiên cu đề xuất việc thành lập Trung tâm quan trc môi trường, Văn phòng đăng quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quĩ đất để ng cường quản đất đai phát triển thị trường bất động sn. soát, đề xuất điu chỉnh quy định về thu phí bảo vệ môi trưng đối vi nước thải trên địa bàn tnh; phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

4. Các ngành, huyn, thành phố tăng cường công tác quản nhà nước về công tác bảo vệ môi trường; tổ chc di dời các sở sản xuất gây ô nhim. Kiên quyết xử lý theo quy định của Pháp luật đi với các tổ chc, nhân vi phm các quy định về bảo vệ môi trường.

VII. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIU LỰC CỦA B MÁY NHÀ NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN

1. Tiếp tục tập trung chỉ đạo mạnh m Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010, gắn với ng dụng công nghệ thông tin trong hot động của các quan nh chính nhà nước trên địa bàn; tiếp tục soát, điều chnh bổ sung các quy định liên quan đến việc thc hiện chế "một ca", một ca liên thông”, nhất nhng nơi, nhng việc còn đang gây vướng mc, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; kết hợp xây dng đội ngũ cán bộ tham mưu phm chất đạo đc và năng lc chuyên môn; tạo điều kiện cho nhân dân thc hiện quyn giám sát đối với hoạt đng bộ máy hành chính nhà nước. Hoàn thành chương trình tổng thể cải cách th tục nh chính theo Đề án 30 của Chính phủ, thc hiện cắt gim tối thiểu 30% các quy định hiện nh về thủ tục hành chính. Xây dng bộ chuẩn về th tục hành chính trên địa bàn tnh; tổ chc kim tra, giám sát chặt chẽ việc thc hiện cải cách hành chính tất c các cấp trên địa bàn tnh.

2. Tiếp tục phân cp, tăng năng lc cho huyện, thành phố; ban hành quy định về vị trí, chc năng, nhim vụ, quyn hạn cu tổ chc đối vi các sở, ngành theo quy định của Nghị định 13, 14/CP (các đơn vị còn lại). Tổ chc tốt kế hoch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chc.

3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn, trong đó tập trung vào các văn bản pháp luật liên quan đến người dân, văn bản mới hiệu lc thi hành. Xây dng quy định v soát, hệ thống hoá văn bản quy phm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

4. Tổ chc tt các dự án ng dụng CNTT trong hoạt động của các quan hành chính nhà nước trên địa bàn; tiếp tục nâng cao chất lưng hoạt động của Cổng giao tiếp điện tử Lào Cai và phương thc Hội nghị giao ban truyền hình trc tuyến. S Thông tin Truyn thông đề xuất giải pháp khắc phục các đim yếu để duy trì nâng cao ch số sn sàng cho phát triển và ng dng CNTT- TT (chỉ số ICT Index) của tnh.

VIII. NG CƯNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Thc hin nghiêm Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 18/9/2009 của UBND tỉnh về thc hiện chiến lược quốc gia phòng, chng tham nng đến năm 2020. Nâng cao hiu lc, hiệu quả hoạt động chống tham nhũng tại các cấp, các ngành, trước hết trong lĩnh vc quản lý đất đai, chi tiêu ngân sách nhà nước, xây dng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước doanh nghip nhà nước, đề bạt bố trí cán bộ. Thc hiện tt quy đnh về chuyn đổi, luân chuyển cán b và vị trí công tác của cán bộ, công chc trên địa bàn.

2. Xử kịp thời, nghiêm minh các vụ, việc vi phm. biện pháp để bảo vệ nhng người phát hiện, tố cáo tham nng.

3. Phát huy quyn làm chủ của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chc đoàn thể hi các quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng, chống tham nng thc hành tiết kim, chng lãng phí.

4. Thc hiện hiệu quả Luật Thc hành tiết kim, chống ng phí. Các đơn vị phải ch động sử dụng dự toán đã được giao để thc hiện các nhim vụ, hạn chế bổ sung chi ngân sách ngoài dự toán.

IX. ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT T AN TOÀN XÃ HỘI; M RỘNG QUAN H ĐỐI NGOẠI.

1. Tăng cường quản bo vệ biên giới, đy nhanh tiến đ các dự án xây dng đường tuần tra biên giới, đồn trm biên phòng, bảo vệ sông, suối biên giới trên địa bàn.

2. Kết hợp cht chẽ gia nhiệm vụ phát triển kinh tế hi với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân thế trận an ninh nhân dân. Đy mạnh việc xây dng Khu kinh tế quốc phòng tại Bát Xát, tích cc thc hiện việc bố trí sắp xếp dân khu vc biên giới, c trọng củng cố xây dng các xã, phường biên giới mạnh về kinh tế, vng về an ninh, quốc phòng.

3. Tiếp tục củng cố toàn diện an ninh xã hội, duy trì trật tư, k cương, an toàn hi tại các địa bàn, chú trọng các đa bàn trọng đim. Thc hiện hiệu quả chương trình phòng chống tội phm, ma túy, buôn bán phụ nữ trẻ em qua biên giới... Kim chế tội phm, tai tệ nạn hội tai nn giao thông; tuyên truyền, phổ biến giải pháp để cm xe thô tự chế lưu hành trên địa bàn từ 31/3/2010. Tăng cường công tác tuyên truyn phổ biến pháp luật, kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân để tạo môi trường ổn đnh, đồng thuận trong xã hội.

4. Thc hiện hiệu quả đường lối đối ngoại của Đảng Nhà nưc, phát triển quan hệ hp tác với các tỉnh, thành phố trong nước; thc hiện tốt các thoả thuận hợp tác song phương với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); các tho thuận hợp tác đa phương gia 5 tỉnh thành phố trên hành lang kinh tế, nhóm hợp tác các tỉnh biên giới với tnh Vân Nam; hợp tác với ng Aquitaine CH Pháp; quan hệ hợp tác với các đại sứ quán, các tổ chc quốc tế.

X. TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CP CHÍNH QUYỀN VÀ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH

1. Tiếp tục quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng bộ, trọng đim trong chỉ đạo, điều hành để thc hiện thành công nhim v phát triển kinh tế hội năm 2010. Tăng cường kim tra, thc hiện nghiêm túc quy chế làm việc của UBND các cấp để va đm bảo chỉ đạo toàn diện, tạo điều kiện phát huy tính chủ động, sáng tạo, va tập trung đúng mc sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh đối với các chương trình, dự án trọng đim.

2. Thc hiện nghiêm túc Nghị đnh 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính ph v việc quy định chế độ trách nhim đối với người đng đầu quan, tổ chc, đơn vị của n nước trong thi hành nhim vụ, công vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kim tra, giám sát việc hưng dẫn chấp hành các quy định, pháp luật của Nhà nước. Chấn chỉnh kỷ luật hành chính, tạo chuyn biến đồng bộ trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyn, thành phố các đơn vị sở, đề cao trách nhim, kỷ cương trong điều hành, quản lý. Xử kịp thời nhng trường hợp không chấp nh quyết định của cấp trên hoặc vi phm pháp luật.

3. Tiếp tục đổi mới phong cách chỉ đạo, điều hành của các cấp, chính quyn các cấp. Cấp y, chính quyền địa phương, thủ trưởng các quan, đơn vị phi tổ chc tốt chc năng, nhiệm v của ngành, đơn vị mình, đng thời chịu trách nhim về sự chm trễ trong việc triển khai các nhiệm v, các chương trình, dự án thuộc phm vi mình phụ trách. Phối hợp chặt ch gia chính quyền với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các đoàn thể, các tổ chc trong hệ thống chính trị. Coi trọng thc hiện chế độ chỉ đạo đim, sơ tổng kết, phát huy đin hình nhm phát huy sc mạnh tổng hợp phấn đấu hoàn thành tt nhim vụ kinh tế - hội đã đề ra.

4. Giữ vng mối quan hệ Đảng - Chính quyn - Đoàn thể qun chúng. Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, của Tỉnh y, HĐND tỉnh; tranh thủ ti đa sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ Việt Nam tỉnh các đoàn thể quần chúng trong quá trình triển khai các nhim v kinh tế - hội. Thc hiện tốt các chế đ sinh hoạt, công tác như chế độ báo cáo, kết, tổng kết...

5. Tiếp tục đy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong các cấp, các ngành nhm phát huy tinh thần sáng tạo, vượt khó khăn, tạo khí thế thi đua lao động, sản xuất hoàn thành tốt kế hoạch kinh tế - xã hội.

XI. TỔ CHỨC THC HIỆN

1. Căn cứ Chỉ thị này Chương trình công tác năm 2010 của UBND tỉnh; Các sở, nnh, địa phương khẩn trương xây dng thành Chương trình công tác năm 2010 của mình, xác định trọng tâm để biện pháp chỉ đo, điều hành thích hợp, đạt hiệu quả; hàng tháng, hàng quý kim đim, đánh giá tình hình thc hiện báo cáo theo quy đnh.

2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Lào Cai cn phát động phong trào thi đua, kịp thời tuyên dương các điển hình tiên tiến để lp thành tích chào mng Đại hội Đng các cấp và các ngày lễ lớn trong năm 2010, góp phần thc hiện thng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2010.

Các cấp, các ngành tổ chc triển khai thc hiện Chỉ thị, định k trước ngày 20 của tháng cuối quí báo cáo tình hình thc hiện về UBND tỉnh (đồng gi Sở Kế hoch Đầu tư, S Tài chính) để xem xét chỉ đạo đánh giá mc đ hoàn thành ca tng sở, ngành địa phương./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TCH



Nguyễn Hữu Vn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/2010/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu01/2010/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/01/2010
Ngày hiệu lực25/01/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 01/2010/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 01/2010/CT-UBND giải pháp phát triển kinh tế xã hội Lào Cai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 01/2010/CT-UBND giải pháp phát triển kinh tế xã hội Lào Cai
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu01/2010/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýNguyễn Hữu Vạn
                Ngày ban hành15/01/2010
                Ngày hiệu lực25/01/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Chỉ thị 01/2010/CT-UBND giải pháp phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

                          Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 01/2010/CT-UBND giải pháp phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

                          • 15/01/2010

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 25/01/2010

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực