Chỉ thị 01/CT-BTNMT

Chỉ thị 01/CT-BTNMT năm 2005 về cải cách lề lối làm việc, hướng về địa phương và cơ sở do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 01/CT-BTNMT 2005 cải cách lề lối làm việc hướng về địa phương cơ sở


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/CT-BTNMT

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2005

 

CHỈ THỊ

VỀ CẢI CÁCH LỀ LỐI LÀM VIỆC, HƯỚNG VỀ ĐỊA PHƯƠNG VÀ CƠ SỞ

Từ sau khi được thành lập đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tạo điều kiện nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường.

Để bảo đảm sự đồng bộ giữa việc ban hành thể chế với việc tổ chức thực hiện pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ lấy năm 2005 làm năm “cải cách lề lối làm việc, hướng về địa phương và cơ sở” với các yêu cầu và giải pháp tổ chức thực hiện sau đây:

1. Về yêu cầu:

a) Nâng cao tính khoa học trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trong từng thời gian phải xác định và tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm và các trọng điểm; trong từng công việc phải có mục tiêu cụ thể, có quy định thời hạn hoàn thành và có sự phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp cho từng bộ phận, từng người.

b) Giải quyết công việc một cách nhanh chóng với chất lượng cao. Tập trung trước hết vào nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; giải quyết các thủ tục về cấp phép, đăng ký, thẩm định, phê duyệt và trả lời theo yêu cầu của các cơ quan lãnh đạo hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương, cơ sở. Đối với các công việc này, trước mắt không được giải quyết quá thời hạn quy định, đồng thời phải phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết. Những trường hợp giải quyết chậm trễ phải được làm rõ nguyên nhân và người chịu trách nhiệm về sự chậm trễ đó.

c) Tạo ra tác phong làm việc sát địa phương, sát cơ sở. Lắng nghe và kịp thời tháo gỡ hoặc đề xuất tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật, về phân công, phân cấp đang gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển của địa phương và cơ sở; đẩy mạnh công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường của địa phương và cơ sở; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn các tổ chức của ngành tại địa phương và cơ sở trong thực thi nhiệm vụ.

d) Thông qua việc cải cách lề lối làm việc, hướng về địa phương và cơ sở để có sự đánh giá chính xác tường công chức, làm căn cứ cho việc đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bố trí công chức một cách phù hợp.

2. Về giải pháp

a) Các đơn vị tiếp tục tổ chức triển khai và khẩn trương hoàn thành các nội dung nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2004 – 2005 ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong Quý I/2005, các đơn vị tổ chức đánh giá về lề lối làm việc, quy trình xử lý công việc của đơn vị mình, mối quan hệ công tác giữa đơn vị với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương nhằm tìm ra những mặt yếu kém và hạn chế; xây dựng kế hoạch và có biện pháp cụ thể nhằm khắc phục ngay những mặt yếu kém và hạn chế.

c) Trước cuối tháng 3 năm 2005. các đơn vị thực hiện nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến địa phương; ưu tiên thời gian và có kế hoạch cụ thể làm việc với các địa phương, cơ sở (kể cả cơ sở là xã, phường, thị trấn và cơ sở là những tổ chức trực thuộc) nhằm kịp thời chỉ đạo tháo gỡ hoặc đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và giải quyết các vấn đề có liên quan ở địa phương, cơ sở thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

d) Các Cục, Vụ, Văn phòng, Thanh tra Bộ rà soát và đề xuất sở đổi, bổ sung các quy trình, quy định giải quyết công việc và phân cấp quản lý giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc, giữa Trung ương và địa phương; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.

e) Thanh tra Bộ phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường; kiểm tra, thanh tra việc thực thi chế độ công vụ của các công chức trong ngành, tập trung trước hết đối với những đơn vị có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, công dân.

g) Văn phòng Bộ đẩy nhanh tiến độ trực hiện Chương trình tin học hóa quản lý hành chính nhà nước (Chương trình 112) đối với các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ, bảo đảm trước tháng 6/2005 lãnh đạo Bộ có thể điều hành công tác của Bộ thông qua mạng thông tin nội bộ và mạng thông tin diện rộng của Bộ.

h) Các đơn vị triển khai mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao tốc độ giải quyết công việc và hiệu quả công tác; ưu tiên nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị làm việc và đào tạo, bồi dưỡng về tin học, về quản lý nhà nước cho các công chức có liên quan.

i) Trước ngày 20 hằng tháng, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm gửi về Văn phòng Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo công tác đã thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất trong việc cải cách lề lối làm việc, hướng về địa phương và cơ sở của đơn vị.

k) Trong tháng 12 năm 2005, các đơn vị tổ chức đánh giá việc thực hiện Chỉ thị này và để xuất việc triển khai tiếp trong năm 2006. Gắn việc kiểm điểm thực hiện chỉ thị này với việc kiểm điểm nhiệm vụ của đơn vị và đánh giá công chức năm 2005.

3. Về chỉ đạo:

a) Thủ trưởng các đơn vị phải làm cho cán bộ, công chức trong đơn vị nhận rõ cải cách lề lối làm việc, hướng về địa phương và cơ sở là một chủ trương quan trọng của Bộ nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, khắc phục sự trì trệ, thúc đẩy mọi hoạt động của Bộ phục vụ cho công cuộc phát triển đất nước. Cần đề phòng tư tưởng ngại khó, ngại đổ mới khi thực hiện các yêu cầu, giải pháp được nêu trong Chỉ thị này.

b) Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và hằng tháng báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện; cùng với Văn phòng Bộ đề xuất việc sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị này.

c) Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Bộ theo dõi việc thực hiện tốt Chỉ thị này.

d) Bộ chọn Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường và Vụ Kế hoạch Tài chính làm điểm chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




Mai Ái Trực

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/CT-BTNMT

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu01/CT-BTNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/02/2005
Ngày hiệu lực15/02/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 01/CT-BTNMT

Lược đồ Chỉ thị 01/CT-BTNMT 2005 cải cách lề lối làm việc hướng về địa phương cơ sở


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 01/CT-BTNMT 2005 cải cách lề lối làm việc hướng về địa phương cơ sở
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu01/CT-BTNMT
                Cơ quan ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
                Người kýMai Ái Trực
                Ngày ban hành15/02/2005
                Ngày hiệu lực15/02/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chỉ thị 01/CT-BTNMT 2005 cải cách lề lối làm việc hướng về địa phương cơ sở

                            Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 01/CT-BTNMT 2005 cải cách lề lối làm việc hướng về địa phương cơ sở

                            • 15/02/2005

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/02/2005

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực