Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH

Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH năm 2018 về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành lao động - thương binh và xã hội đến năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH 2018 cải cách hành chính ngành lao động thương binh xã hội 2020


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/CT-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2018

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020

Triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 ban hành tại Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016. Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giai đoạn 2016- 2020 ban hành tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm đẩy mạnh công tác CCHC và ứng dụng CNTT của Bộ, ngành đi vào thực chất để xây dựng ngành trong sạch, vững mạnh và hiện đại đến năm 2020, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu toàn ngành thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:

1. Về công tác chỉ đạo điều hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong chỉ đạo, điều hành, triển khai CCHC và ứng dụng CNTT, gắn CCHC với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC, ứng dụng CNTT; Tăng cường theo dõi, đánh giá và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC, trong đó chú trọng đến các nội dung đánh giá xác định Chỉ số CCHC hàng năm do Bộ Nội vụ quy định.

2. Cải cách thể chế và thủ tục hành chính

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tập trung thực hiện tốt chương trình xây dựng văn bản pháp luật được giao hàng năm đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi; triển khai đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng 100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm.

Trong năm 2018, tiến hành rà soát, xây dựng kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa ít nhất 60% điều kiện kinh doanh và ít nhất 50% số TTHC thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Nghiên cứu tăng cường phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC, cơ quan quản lý cấp trung ương tập trung vào việc thanh tra. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện. Đi đôi với cắt giảm và đơn giản hóa TTHC cần rút ngắn thời gian giải quyết các TTHC và cải thiện phong cách, thái độ khi tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp.

Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu điện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để đẩy mạnh việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và tạo thuận lợi cho người dân.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu xây dựng kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương, đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, nhất là trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Thí điểm chuyển giao một số dịch vụ công phù hợp cho các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề đảm nhận.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định của Chính phủ; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm của người đứng đầu, nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách thu hút người tài, tổ chức phân công công việc hợp lý; tiếp tục cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/201 5 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo đạt được chỉ tiêu đề ra.

5. Cải cách tài chính công

Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ, ngành theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương, đảm bảo chất lượng, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước nghiên cứu, trình Bộ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực quản lý của ngành, làm cơ sở xác định giá các dịch vụ sự nghiệp công khi thực hiện đặt hàng, mua hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm và phòng chống tham nhũng.

6. Hiện đại hóa hành chính

Xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; tăng cường các hoạt động giao tiếp trực tuyến với công dân, tổ chức, doanh nghiệp; cơ quan hành chính ở địa phương cần thường xuyên nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT để triển khai có hiệu quả các phần mềm quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trong thực hiện nhiệm vụ, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức. Tăng nhanh số lượng dịch vụ công cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 30% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến ở mức độ 4. Kết hợp chặt chẽ ứng dụng CNTT với triển khai các nội dung, nhiệm vụ CCHC để thực sự thúc đẩy CCHC, tăng hiệu quả xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động.

Đảm bảo 100% các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Bộ, ngành công bố áp dụng và duy trì có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO; xây dựng kế hoạch chuyển đổi việc áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 sang tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015, hoàn thành việc chuyển đổi chậm nhất trước ngày 31/12/2020.

7. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch CCHC và ứng dụng CNTT hàng năm của đơn vị trên cơ Sở bám sát, cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ CCHC, ứng dụng CNTT theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch, chỉ đạo của Bộ: định kỳ hàng quý (đối với các đơn vị thuộc Bộ) và 06 tháng (đối với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) báo cáo Bộ về tình hình, kết quả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ:
- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Ban cán sự đảng Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Bộ, Đoàn TNCSHCM Bộ:
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, CCHC.

BỘ TRƯỞNG




Đào Ngọc Dung

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 02/CT-LĐTBXH

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu02/CT-LĐTBXH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/08/2018
Ngày hiệu lực10/08/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 02/CT-LĐTBXH

Lược đồ Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH 2018 cải cách hành chính ngành lao động thương binh xã hội 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH 2018 cải cách hành chính ngành lao động thương binh xã hội 2020
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu02/CT-LĐTBXH
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                Người kýĐào Ngọc Dung
                Ngày ban hành10/08/2018
                Ngày hiệu lực10/08/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH 2018 cải cách hành chính ngành lao động thương binh xã hội 2020

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 02/CT-LĐTBXH 2018 cải cách hành chính ngành lao động thương binh xã hội 2020

                      • 10/08/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/08/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực