Chỉ thị 05/CT-UBND

Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2019 về tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng, trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nội dung toàn văn Chỉ thị 05/CT-UBND 2019 tăng cường quản lý chất lượng công trình trật tự xây dựng Cao Bằng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/CT-UBND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 03 năm 2019

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Trong những năm qua, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh tăng về số lượng, quy mô và đa dạng về nguồn vốn đầu tư. Công tác quản lý chất công trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng được coi trọng, các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình, đa số các công trình hoàn thành chất lượng tốt, nhiều công trình đạt giá trị thẩm mỹ cao, tình hình trật tự xây dựng từng bước đi vào nền nếp, bộ mặt đô thị, nông thôn ngày càng đổi mới.

Bên cạnh kết quả đạt được vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: chất lượng hồ sơ dự án, thiết kế xây dựng còn thấp, thời gian thực hiện dự án kéo dài; một số công trình xây dựng hoàn thành còn có khiếm khuyết về chất lượng; công trình sau khi đưa vào sử dụng không được bảo trì dẫn đến nhanh xuống cấp; vẫn còn một số công trình cũ có dấu hiệu không đảm bảo an toàn chưa được xử lý; tình trạng xây dựng công trình không tuân thủ quy hoạch xây dựng, sai phép, xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp, vi phạm hành lang an toàn công trình còn xảy ra khá phổ biến...

Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực các Ban Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn hạn chế; một số chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; một số chủ đầu tư chưa nhận thức đầy đủ và chưa quan tâm đúng mức đến công tác chất lượng công trình xây dựng; công tác báo cáo còn hình thức, chưa kịp thời; các cơ quan quản lý chưa kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, chưa quan tâm đến việc lập, điều chỉnh, quy hoạch xây dựng, cắm mốc giới ngoài thực địa và bảo trì công trình.

Để khắc phục các tồn tại, hạn chế nêu trên, nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trật tự xây dựng. Phải xác định chất lượng công trình xây dựng là uy tín, danh dự và trách nhiệm của mình đối với nhân dân; trên cơ sở đó xác định và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ được giao; triển khai đồng bộ các biện pháp, các quy định pháp luật nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch, trật tự xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Tăng cường công tác quản lý chất lượng; tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kỹ thuật trong quá trình thiết kế, thi công xây dựng công trình. Tổ chức thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và giám sát tác giả một cách nghiêm túc, chặt chẽ, thường xuyên. Tổ chức lập đầy đủ các hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định; thực hiện báo cáo về chất lượng công trình nghiêm túc, đầy đủ, đúng thời gian;

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành quy hoạch, xây dựng; làm rõ trách nhiệm của từng chủ thể đối với những vi phạm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng, vi phạm trật tự xây dựng; kiên quyết xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý;

- Củng cố, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có kế hoạch nâng cao năng lực hoạt động, nhất là đối với các tổ chức tư vấn và nhà thầu thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

2.1. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức cộng đồng về pháp luật xây dựng.

- Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Xây dựng. Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung pháp luật, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

- Đôn đốc, tổng hợp, tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh biện pháp xử lý các công trình cũ có dấu hiệu không đảm bảo an toàn trên địa bàn tỉnh.

- Đôn đốc, tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh lộ trình, kế hoạch thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, cắm mốc giới ngoài thực địa trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý chặt chẽ việc xét cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đúng quy định; đăng tải thông tin năng lực, các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên Website của Sở Xây dựng; thu hồi hoặc kiến nghị thu hồi có thời hạn chứng chỉ năng lực hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân có những vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm lặp lại nhiều lần.

- Chánh Thanh tra Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hoạt động xây dựng theo thẩm quyền; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.

2.2. Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

- Hướng dẫn áp dụng kịp thời, kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành theo thẩm quyền.

- Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán và kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 2272/QĐ-UBND ngày 31/12/2018 của UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp giải quyết một số thủ tục hành chính liên thông liên quan đến lĩnh vực quy hoạch xây dựng, lĩnh vực xây dựng.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; cung cấp thông tin kết luận xử lý vi phạm tổ chức, cá nhân về Sở Xây dựng để tổng hợp.

2.3. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề nghị của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét b trí vn xử lý các công trình cũ, nguy hiểm thuộc sở hữu Nhà nước; công tác lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, cắm mốc giới ngoài thực địa và bảo trì công trình; phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn công tác thanh, quyết toán công trình theo quy định

2.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện (các huyện, thành phố)

- Tiếp tục kiện toàn Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực cấp huyện đủ năng lực thực hiện chức năng chủ đầu tư và quản lý dự án do UBND cấp huyện quyết định đầu tư, quản lý các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư;

- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do mình quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý;

- Chỉ đạo phòng chuyên môn nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu theo phân cấp. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng đối với các công trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn;

- Rà soát nhu cầu, dự kiến kinh phí cho việc lập quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500, điều chỉnh quy hoạch xây dựng (xử lý bất cập về ùn tắc giao thông, úng ngập; thiếu quỹ đất tái định cư, nhà ở xã hội; nhu cầu phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn...), cắm mốc giới ngoài thực địa, gửi Sở Xây dựng tổng hợp;

- Rà soát, đánh giá và có biện pháp xử lý đối với công trình cũ có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng trên địa bàn theo quy định tại Điều 44 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Xây dựng tổng hợp;

- Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý; đôn đốc UBND cấp xã, kịp thời xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền; xử lý Chủ tịch UBND cp xã, Trưởng phòng quản lý đô thị hoặc phòng kinh tế và hạ tầng và các cán bộ dưới quyền được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm;

- Định kỳ 6 tháng (trước ngày 5/6) và hằng năm (trước ngày 5/12) báo cáo về tình hình quản lý chất lượng và kết quả xử lý vi phạm hoạt động xây dựng hoặc các vụ việc phát sinh trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2.5. Ủy ban nhân dân cấp xã (các xã, phường, thị trấn)

- Thực hiện nghiêm túc các quy định phân cấp, phân công trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng.

- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về vi phạm trật txây dựng trên địa bàn quản lý; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp trên xử lý trường hợp vượt quá thẩm quyền; xử lý cán bộ, công chức dưới quyền được giao quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.

3. Các chủ đầu tư

- Tổ chức triển khai dự án đầu tư xây dựng đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.

- Lựa chọn nhà thầu đảm bảo đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận.

- Nâng cao chất lượng trong việc lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế; giám sát và nghiệm thu kết quả khảo sát đúng quy định; kiểm soát chất lượng hồ sơ trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

- Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kế hoạch nghiệm thu của nhà thầu trước khi khởi công, báo cáo khởi công công trình, tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng đúng quy định. Đối với công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu tuân thủ các điều khoản hợp đồng đã ký kết, kiên quyết xử lý nghiêm các nhà thầu vi phạm hợp đồng và gửi kết quả xử lý vi phạm về Sở Xây dựng để tổng hợp.

- Chủ đầu tư xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung công việc từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng, trường hợp ký kết hợp đồng giao một phần công việc cho nhà thầu phải phân định rõ trách nhiệm các bên; công trình sử dụng vốn nhà nước phải thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 ban hành theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND .

4. Các đơn vị tư vấn xây dựng

- Tư vấn khảo sát, thiết kế: Thực hiện khảo sát; lập dự án, thiết kế, dự toán xây dựng phải tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ các quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, trong đó yêu cầu việc thu thập tài liệu, số liệu đầu vào đầy đủ, tin cậy, sát với thực tế; phải có bộ phận tự kiểm soát chất lượng sản phẩm khẳng định đạt yêu cầu chất lượng trước khi trình chủ đầu tư; thực hiện giám sát tác giả đúng quy định.

- Tư vấn thẩm tra: Yêu cầu hoạt động độc lập, khách quan trong công tác thẩm tra. Bố trí cán bộ đủ năng lực thẩm tra phù hợp với loại và cấp công trình; nâng cao chất lượng trong công tác thẩm tra; hồ sơ thiết kế, dự toán sau khi đóng dấu thẩm tra phải khẳng định đảm bảo an toàn, tiết kiệm và khả thi.

- Tư vấn giám sát: Yêu cầu hoạt động độc lập, khách quan trong công tác giám sát chất lượng. Chú trọng nâng cao năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát. Cử cán bộ đủ năng lực giám sát chặt chẽ, thường xuyên tại hiện trường, chỉ được nghiệm thu các công việc, hạng mục công trình hoàn thành khi đã có đầy đủ căn cứ chứng minh sự phù hợp về chất lượng theo yêu cầu thiết kế.

5. Nhà thầu thi công xây dựng

- Nghiêm túc thực hiện quy định về việc lập và phê duyệt biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị, bản thân công trình và công trình lân cận.

- Bố trí đầy đủ nhân lực, máy móc thiết bị thi công theo quy định hợp đồng xây dựng.

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, giấy phép xây dựng và tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật; phải có bộ phận tự kiểm soát chất lượng khẳng định chất lượng sản phẩm xây dựng đạt yêu cầu thiết kế trước khi đề nghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu; xử lý, khắc phục triệt để các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); hồ sơ quản lý chất lượng phải được lập theo quy định và đúng với thực tế thi công.

- Thực hiện đầy đủ các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, thí nghiệm thiết bị sử dụng vào công trình, có sự tham gia giám sát của đại diện chủ đầu tư.

6. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng công trình

- Nghiêm túc thực hiện công tác bảo trì công trình theo quy định Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đề xuất với cơ quan có thẩm quyền (theo thời điểm lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm) để bố trí vốn bảo trì công trình.

- Đối với công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP .

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo an toàn cho người và công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.

7. Tổ chức thực hiện

- Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cộng đồng dân cư, các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường giám sát trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Giao Sở Xây dựng đôn đốc, tổng hợp, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

Chỉ thị có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Tỉnh ủy (b/c);
- Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Cao Bằng (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Cao Bằng;
- VP: CVP, các PCVP, CV khối NCTH;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, XD (H).

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu05/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/03/2019
Ngày hiệu lực25/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTuần trước
(10/04/2019)

Download Văn bản pháp luật 05/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 05/CT-UBND 2019 tăng cường quản lý chất lượng công trình trật tự xây dựng Cao Bằng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 05/CT-UBND 2019 tăng cường quản lý chất lượng công trình trật tự xây dựng Cao Bằng
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu05/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
                Người kýHoàng Xuân Ánh
                Ngày ban hành25/03/2019
                Ngày hiệu lực25/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTuần trước
                (10/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 05/CT-UBND 2019 tăng cường quản lý chất lượng công trình trật tự xây dựng Cao Bằng

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 05/CT-UBND 2019 tăng cường quản lý chất lượng công trình trật tự xây dựng Cao Bằng

                      • 25/03/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/03/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực