Chỉ thị 06/CT-UBND

Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nội dung toàn văn Chỉ thị 06/CT-UBND 2019 tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tỉnh Bạc Liêu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/CT-UBND

Bạc Liêu, ngày 08 tháng 4 năm 2019

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

Trong những năm qua, các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh tăng về số lượng, loại hình cũng như về quy mô xây dựng và đa dạng về nguồn vốn đầu tư. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiều chuyển biến tích cực, đa số các công trình thi công hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, đáp ứng được yêu cầu thiết kế đề ra, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số dự án trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại, hạn chế, phải xử lý kỹ thuật. Nguyên nhân là do một số chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; một số chủ đầu tư chưa nhận thức đầy đủ và chưa quan tâm đúng mức đến công tác chất lượng công trình xây dựng; công tác quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm chế tạo sẵn tại một số công trình chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đến tình trạng sử dụng vật liệu xây dựng chưa đảm bảo chất lượng, không đúng chất lượng sản phẩm...; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc; công tác giám sát của chủ đầu tư, tư vấn giám sát chưa chặt chẽ, thiếu kinh nghiệm, chưa thường xuyên; việc lập các hồ sơ tài liệu về chất lượng, nhất là việc kiểm định, thí nghiệm còn buông lỏng; năng lực của chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn hạn chế; công tác báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng của các chủ đầu tư còn hình thức, chưa kịp thời, chưa đảm bảo theo quy định.

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các ngành và các địa phương, tăng cường công tác tuyên truyền; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, công nghệ xây dựng tiên tiến, vật liệu mới áp dụng trong thiết kế, thi công các công trình xây dựng cho các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định đối với giai đoạn chuyển bước thi công và nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức xử lý những vi phạm theo đúng quy định, đúng thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng một cách kịp thời; thống kê, đăng tải trên trang thông tin điện tử các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng vi phạm chất lượng công trình; thu hồi hoặc kiến nghị thu hồi có thời hạn chứng chỉ năng lực hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân có những vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm lặp đi lặp lại nhiều lần.

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương (gọi tắt là các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành)

- Tăng cường hướng dẫn, phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, công nghệ xây dựng tiên tiến, vật liệu mới áp dụng trong thiết kế, thi công xây lắp các công trình xây dựng chuyên ngành cho các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình theo chuyên ngành. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với giai đoạn chuyển bước thi công và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo chuyên ngành.

- Chịu trách nhiệm trong việc phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra sự tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn cho các chủ đầu tư về các quy định trong đấu thầu; tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, các ngành, các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh

- Tăng cường công tác tuyên truyền; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và vệ sinh lao động cho các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn, vệ sinh lao động đối với chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do mình quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý.

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo phân cấp; báo cáo kịp thời, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

6. Các chủ đầu tư xây dựng công trình.

Tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng; lựa chọn hình thức quản lý dự án theo đúng quy định của Luật Xây dựng 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ “về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ "về sa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng"; không ngừng nâng cao năng lực, trách nhiệm trong tổ chức quản lý thực hiện dự án; lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với quy mô, loại công trình để thực hiện dự án; công tác kiểm tra hiện trường để theo dõi, kiểm soát tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh lao động; kiên quyết xử lý những nhà thầu vi phạm về tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh lao động theo quy định; giải quyết các tồn tại, vướng mắc và những kiến nghị của nhà thầu nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho nhà thầu thực hiện tốt các cam kết về tiến độ, chất lượng công trình xây dựng. Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; trong đó cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Nâng cao chất lượng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát; phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát trước khi tiến hành khảo sát, tổ chức giám sát và nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng theo đúng quy định.

b) Về quản lý chất lượng thiết kế xây dựng:

- Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế phải cụ thể, đảm bảo đúng quy định, phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức lập hồ sơ thiết kế phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, các quy hoạch liên quan, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ng yêu cầu của từng bước thiết kế; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng; bảo đảm an toàn chịu lực, mỹ quan, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng cháy chữa cháy; giải pháp thiết kế phù hợp với yêu cầu sử dụng và chi phí xây dựng hợp lý; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.

c) Về quản lý thi công xây dựng công trình:

- Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng; tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 26, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ “về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”.

- Bố trí bộ phận thường trực theo dõi thực hiện tại hiện trường, kịp thời xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định. Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng tại hiện trường.

- Tổ chức kiểm soát và xác định rõ nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng của vật liệu, đặc biệt là chất lượng của cát xây dựng khi đưa vào sử dụng trong công trình.

- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định. Đối với các công trình quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách nhiệm báo cáo, gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng; căn cứ vào kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ để tiến hành các bước tiếp theo;

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư theo quy định.

d) Về bảo hành công trình xây dựng:

- Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác, sử dụng công trình kiểm tra, phát hiện các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình (do lỗi của nhà thầu) đ yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục, sửa chữa triệt để.

- Trước khi hết hạn thời gian bảo hành phải rà soát, kiểm tra lại toàn bộ công trình để xem xét cụ thể tình trạng, chất lượng công trình, nếu có khiếm khuyết, hư hỏng phải yêu cầu nhà thầu sửa chữa triệt để, mới xác nhận hoàn thành bảo hành công trình.

- Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.

e) Về chất lượng các dự án mua sắm trang thiết bị không có cấu phần xây dựng: Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập dự án, thiết kế, thẩm tra, thẩm định phải thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chủng loại, định mức, chất lượng các trang thiết bị theo các quy định chuyên ngành.

h) Về công tác báo cáo giám sát đầu tư: Đề nghị các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian, đúng quy định về công tác báo cáo giám sát đầu tư theo Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ "về giám sát và đánh giá đu tư", Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư "quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư", Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư "quy định chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đu tư sử dụng vn nhà nước".

7. Đối với các đơn vị tư vấn xây dựng công trình

a) Đối với đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng:

- Khẩn trương chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động để đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo chất lượng sản phẩm và các dịch vụ tư vấn.

- Phải lập bộ phận kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nội bộ để kiểm tra chất lượng các hồ sơ trước khi trình chủ đầu tư. Phải chấn chỉnh và nâng cao chất lượng hồ sơ do mình thực hiện từ giai đoạn lập dự án đầu tư đến các bước thiết kế tiếp theo.

- Trên cơ sở đề xuất của dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành, nhiệm vụ khảo sát, thiết kế được duyệt, tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng khảo sát xây dựng; đề xuất giải pháp thiết kế đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, ưu tiên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng tiên tiến.

- Về công tác giám sát tác giả: Đơn vị tư vấn thiết kế phải chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm thiết kế của mình; tăng cường công tác giám sát tác giả, phối hợp kịp thời với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng để giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ thiết kế và những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công; tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi chủ đầu tư yêu cầu.

b) Đối với đơn vị tư vấn giám sát:

- Nâng cao chất lượng của các tổ chức tư vấn giám sát, yêu cầu hoạt động độc lập trong giám sát chất lượng. Nghiêm cấm hành vi thông đồng giữa tư vấn giám sát, chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị nhằm trục lợi ảnh hưởng tới chất lượng công trình; chống lãng phí, tham nhũng trong hoạt động xây dựng.

- Kiểm tra, rà soát lại các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ mời thầu, các điều khoản hợp đồng. Đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại hoặc điều chỉnh trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.

- Đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn giám sát, nghiêm túc tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung đã được quy định trong hợp đồng và quy định tại Điều 26, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

- Bố trí đầy đủ nhân sự, trang thiết bị cho công tác tư vấn giám sát đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định và phù hợp với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Phải tổ chức văn phòng tư vấn giám sát ngay tại hiện trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của từng dự án; thực hiện quản lý chặt chẽ những yếu tố về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động và vsinh môi trường.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng yêu cầu thi công, phù hợp với hồ sơ dự thầu; ghi chép cụ thể về số lượng, chất lượng (số lượng nhân công, máy móc thiết bị; chứng nhận của nhà sản xuất, chứng chkiểm định thiết bị, máy thi công); kiểm tra bố trí mặt bằng công trường, tổ chức công trường thi công, tập kết vật tư, vật liệu.

- Thường xuyên kiểm tra các phòng thí nghiệm hiện trường của nhà thầu thi công xây dựng theo quy định trong hồ sơ mời thầu, chứng chỉ năng lực chuyên môn của kỹ sư, thí nghiệm viên.

- Lập biên bản, yêu cầu đưa ra khỏi công trường đối với nhng vật tư, vật liệu, thiết bị, máy thi công không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật; báo cáo chủ đầu tư, các cơ quan quản lý chuyên ngành về xây dựng nếu nhà thầu thi công xây dựng cố tình vi phạm.

- Giám sát chặt chẽ việc lấy mẫu thí nghiệm, lưu giữ các mẫu đối chứng của nhà thầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm và xác nhận vào phiếu thí nghiệm.

- Kiểm tra, đề xuất chủ đầu tư chấp thuận bố trí tổng mặt bằng công trường, biện pháp thi công của nhà thầu; tổ chức giám sát thường xuyên và có hệ thống trong quá trình thi công xây dựng của nhà thầu trên cơ sở các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu kết quả thi công của từng phần việc, từng hạng mục công trình và công trình theo quy định. Kiên quyết từ chối nghiệm thu những công việc, hạng mục thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không tuân thủ trình tự, quy trình kỹ thuật thi công xây dựng công trình.

8. Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình; hệ thống quản lý chất lượng công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất công trình, nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình.

- Tuân thủ hợp đồng thi công xây lắp, hồ sơ dự thầu, hồ sơ thiết kế xây dựng và các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; chủ động rà soát, tiền kiểm tra để phát hiện xử lý, tránh phải xử lý sau khi đã hoàn thành công trình. Trình chủ đầu tư chấp thuận về các nội dung: Hệ thống quản lý chất lượng; kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình; kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn thi công, nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng, hồ sơ trúng thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

- Thực hiện công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị trước và trong khi thi công xây dựng; thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình đảm bảo tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế.

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng; hồ sơ quản lý chất lượng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thi công thực tế ti công trường. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); thực hiện kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề ngh nghim thu.

9. Đối với các chủ sử dụng công trình:

- Chịu trách nhiệm về chất lượng sử dụng của công trình trưc cấp có thẩm quyền nếu không thực hiện bảo trì, không thực hiện đầy đủ những chỉ dẫn trong quy trình bảo trì, làm công trình xuống cấp, hư hỏng trước thời hạn.

- Khi được giao nhiệm vụ chủ sử dụng công trình, phải yêu cầu và thực hiện tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hoàn công xây dựng công trình;

- Trên cơ sở quy trình bảo trì đã được phê duyệt (kèm theo hồ sơ hoàn công), tổ chức nghiên cứu hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo trì công trình theo quy định (kiểm tra hiện trạng công trình, đối chiếu với các chỉ dẫn trong quy trình bảo trì, tổ chức lập dự toán bảo trì, đxuất cấp có thẩm quyền bố trí vốn và tổ chức thực hiện bảo trì).

10. Các cơ quan cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng

- Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Không thực hiện thanh quyết toán đối với các dự án, công trình khi chưa hoàn thành theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ và theo quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, huyện, xã: Tăng cường tổ chức công tác giám sát cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ, phát hiện những hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng đ ngăn chặn hoặc xử lý kịp thời, không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng.

12. Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

- Tiếp tục tuyên truyền để nhân dân tham gia giám sát chất lượng các công trình xây dựng đang thi công, phát hiện và phản ánh kịp thời các sai phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư xây dựng.

- Giới thiệu, biểu dương các công trình điển hình về chất lượng, đồng thời phát hiện, phản ánh các công trình kém chất lượng, có dấu hiệu tiêu cực để cấp có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.

13. Tổ chức thực hiện

- Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các nội dung Chỉ thị này.

- Giao Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo các quy định hiện hành và nội dung của Chỉ thị này.

- Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các Sở, Ban, Ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, theo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT H
ĐND tnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan;
- Các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Công ty Tư vấn v
à các Nhà thầu XD; (Giao Sở Xây dựng triển khai)
- Báo Bạc Liêu, Đài PT-TH Bạc Liêu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- TP: KG-VH, KT, TH; CV: Duy, Khanh, Hư
ng, Quyên;
- Lưu: VT, CH, MT (CT 02)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Phương Nam

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu06/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/04/2019
Ngày hiệu lực08/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 06/CT-UBND 2019 tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tỉnh Bạc Liêu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 06/CT-UBND 2019 tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tỉnh Bạc Liêu
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu06/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bạc Liêu
                Người kýVương Phương Nam
                Ngày ban hành08/04/2019
                Ngày hiệu lực08/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 06/CT-UBND 2019 tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tỉnh Bạc Liêu

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 06/CT-UBND 2019 tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tỉnh Bạc Liêu

                      • 08/04/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/04/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực