Chỉ thị 06/CT-UBND

Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 về triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Kon Tum ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 06/CT-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Kon Tum 2017 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/CT-UBND

Kon Tum, ngày 16 tháng 6 năm 2016

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh khn trương triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 với các nội dung và yêu cầu cụ thể như sau:

A. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

1. Đánh giá sát thực, đúng thực chất tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của địa phương, đơn vị, bao gm: đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các nghị quyết và kết luận của Tỉnh ủy, Hội đng nhân dân tỉnh và các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Nội dung đánh giá cần phân tích rõ những kết quả đạt được trong việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tái cơ cấu kinh tế, thực hiện các đột phá lớn, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, các lĩnh vực khoa học, giáo dục, đào tạo, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, quốc phòng, an ninh...; những tn tại, hạn chế và nguyên nhân; biện pháp khắc phục trong những tháng cuối năm. Đối với tình hình hạn hán, các ngành, địa phương tập trung đánh giá, thống kê thiệt hại cụ thể đối với sản xuất và đời sống nhân dân, bám sát tình hình đdự báo và có những giải pháp phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.

2. Việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 phải căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; trên cơ sở đó dự báo về những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các yêu cầu phát triển đất nước, vùng Tây Nguyên và của tỉnh trong giai đoạn tới.

3. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự thảo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của địa phương.

4. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 phải được triển khai xây dựng đồng bộ, hệ thống, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị đđảm bảo chất lượng và tiến độ đề ra.

5. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả trong xây dựng kế hoạch và phân bố các ngun lực.

B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

I. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế

Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư và đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, tập trung đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Tiếp tục đy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong nông nghiệp. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung tái cơ cấu đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 9%.

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực. Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai các dự án công nghiệp, các dự án nông nghiệp công nghệ cao, các dự án lớn đang triển khai trên địa bàn tỉnh; trồng rừng, trồng cây công nghiệp, sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu quý, rau hoa xứ lạnh và nuôi cá trên các lòng hồ thủy điện, thủy lợi. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ và huy động các ngun lực xã hội đđầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, giống mới và đy mạnh thâm canh đ tăng năng sut, sản lượng. Phát triển và hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, trong đó tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội đxây dựng một số cơ sở giết mgia súc, gia cầm tập trung. Tăng cường công tác bảo vệ, tái tạo và phát triển ngun lợi thủy sản trên các lòng hồ thủy điện, thủy lợi; quản lý, bảo vệ rừng.

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 theo chỉ đạo của Chính phủ. Đi mới công tác quy hoạch, kế hoạch và điều hành phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tạo mọi điều kiện thuận lợi đphát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; khuyến khích đi mới công nghệ, nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp. Triển khai thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi), Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở mở rộng thị trường, mở rộng mặt hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ ở vùng nông thôn, phát triển mạnh hệ thống phân phối trên thị trường bán lẻ, nhất là các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, bình n giá cả thị trường trong tỉnh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng, cấp bách của tỉnh, các công trình có tính kết ni, lan tỏa phát triển giữa các vùng, các ngành, lĩnh vực; các dự án khc phục thiên tai, hạn hán, đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt; phát triển ba vùng kinh tế động lực; giảm nghèo; xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn chi trả các khoản nợ trong xây dựng cơ bản, các khoản vốn ứng trước kế hoạch; bố trí cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2016 và dự kiến hoàn thành trong năm 2017, hạn chế khởi công xây dựng mới các công trình, dự án. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước. Đy mạnh các hình thức đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát hoạt động tín dụng đnâng cao hiệu quả và chất lượng. Tiếp tục ưu tiên cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh.

2. Nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác

Khuyến khích mạnh mẽ mọi tổ chc, cá nhân nghiên cứu, sáng tạo, ng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến nâng cao năng sut lao động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước. Đy mạnh hỗ trợ khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp, chú trọng ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp.

Tiếp tục đi mới và thực hiện tốt công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao. Tăng cường các giải pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiu số. Nâng cao y đức và chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế; tăng cường củng cố mạng lưới y tế cơ sở; chủ động phòng chng các dịch bệnh, không đcác dịch bệnh lớn xy ra. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc. Phát triển phong trào thể dục, th thao đ nâng cao thchất của người dân. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; bình đng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; đy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Tiếp tục thực hiện tốt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020; Đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ gắn với giải quyết việc làm và xuất khẩu đối với lao động đã qua đào tạo.

Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án và các giải pháp, chính sách an sinh xã hội do Chính phủ ban hành đhỗ trợ phát triển sản xuất, n định đời sống đối với người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiu số khó khăn, vùng bị thiên tai.

3. Nhiệm vụ về bảo vệ môi trường

Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; việc khai thác trái phép các nguồn tài nguyên, khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Chủ động ứng phó với biến đi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Kiên quyết thu hi giy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các cơ sở vi phạm về địa điểm hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản luật liên quan; không cấp phép mở xưởng chế biến gỗ gần rừng và chuyn dần các cơ sở hiện có vào khu sản xuất tập trung.

4. Nhiệm vụ về cải cách hành chính

Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nn hành chính hiện đại, chuyên nghiệp; đơn giản hóa thủ tục hành chính đtạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đi mới phương thức điều hành.

Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chng lãng phí, đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, không đcác vụ việc tn đọng, kéo dài.

5. Công tác thông tin tuyên truyền

Các cấp, các ngành phải chủ động, kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan truyền thông đại chúng về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, chính trị và các thông tin liên quan đến tình hình trong nước, quốc tế, bảo vệ chủ quyền bin đảo... nhằm tạo sự đồng thuận, đoàn kết trong nhân dân, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch đã đề ra.

6. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Thực hiện tốt nhiệm vụ đối ngoại địa phương.

II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước

Năm 2017 là năm có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đy mạnh thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Dự toán ngân sách địa phương được xây dựng nhằm bảo đảm nguồn lực đthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành trên cơ sở quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó lưu ý:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước

Căn cứ vào mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và UBND tỉnh ban hành, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2016 đdự báo tăng trưởng và nguồn thu năm 2017 cho từng ngành, lĩnh vực; năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đi tượng nộp thuế và các nguồn thu mới, lớn phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động do thiên tai (đặc biệt là hạn hán kéo dài) ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2017 theo từng địa bàn, lĩnh vực, sắc thuế và từng khoản thu, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng đến thu thuế các Nhà máy thủy điện, nguồn thu khi thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của cấp có thẩm quyền.

Dự toán năm 2017 là năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020. Việc tính toán giao số thu rất quan trọng làm cơ sở xác định số bổ sung cân đối giao n định cho các huyện thành phố. Ngành thuế chủ động, phi hp cơ quan tài chính các cấp, các Sở ngành liên quan đánh giá làm cơ sở dự báo sthu 2017 một cách chc chắn, lưu ý các nguồn thu mới, thu vãng lai, xây dựng sthu từ hoạt động xây dựng cơ bản, dịch vụ... Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kim soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ s thuế phải nộp. Chỉ đạo quyết liệt công tác chống thất thu; thu hồi nợ đọng thuế từ những năm trước, các khoản thu từ dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi hoặc được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kim toán; hạn chế phát sinh nợ thuế mới... Khắc phục tình trạng giao dự toán thu chưa sát tại một số huyện, thành phố gây khó khăn trong việc điều hành ngân sách địa phương.

Dự toán thu nội địa tại địa bàn năm 2017 (không kể thu tiền sử dụng đất, nguồn thu tiền quyền sử dụng rng, phí bãi g, phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản) phấn đấu tăng tối thiu từ 13-15%; dự toán thu thuế xuất nhập khẩu tăng khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2016.

2. Dự toán chi ngân sách

Dự toán chi ngân sách năm 2017 được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo tiết kiệm, chng lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2017, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị dự toán cấp I cần chú ý các nội dung sau:

a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát.

- Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017 phải được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bvốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và phù hợp với Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 trình cấp có thẩm quyền; tập trung và ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách; ba vùng kinh tế động lực, xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân; các chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ, trong đó chỉ bố trí vốn cho các chương trình, dự án đã dự kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bvốn đầu tư phát triển ngun ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Kon Tum quy định tại Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tập trung tổ chức lồng ghép các nguồn vốn đthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Từng ngành chịu trách nhiệm về tiến độ hoàn thành các tiêu chí (do ngành quản lý) ở các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung đầu tư cho các xã phấn đấu đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2017 theo kế hoạch.

- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Dự toán thu tiền sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn phải đảm bảo phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tiến độ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất được áp dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; đồng thời, tiến hành lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; sử dụng 10% tổng số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính.

- Đối với nguồn thu xsố kiến thiết: Từ năm 2017, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015, nguồn thu này được tính trong dự toán thu cân đối ngân sách địa phương, sử dụng toàn bộ cho chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên bố trí cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới, công trình ứng phó với biến đi khí hậu và công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc ln lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công.

b) Dự toán chi thường xuyên

Trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bchi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 để xây dựng định mức phân bchi thường xuyên 2017 của ngân sách địa phương, lưu ý điều chỉnh lại cơ cấu, sắp xếp nhiệm vụ đối với các lĩnh vực chi theo định mức phân bcủa Chính phủ giảm so thực tế đphù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách… Xây dựng dự toán chi thường xuyên các lĩnh vực theo đúng định mức phân bdự toán chi ngân sách nhà nước và các chính sách, chế độ, định mức hiện hành; ưu tiên tăng chi cho vùng khó khăn, chi quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; ưu tiên bố trí ngân sách cho một số lĩnh vực quan trọng theo các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.

Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao khn trương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công; ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; ban hành theo thẩm quyền định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công do nhà nước quản lý đtrên cơ sở đó xây dựng lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng từng bước tính đủ chi phí, trong đó năm 2017 tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí và triệt đtiết kiệm gn với việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2016.

c) Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: các sở, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xác định danh mục, mục tiêu, phạm vi, kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2017, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu tăng cường phân cấp các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho cấp huyện đtập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới.

d) Chủ động tính toán dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành.

e) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó làm rõ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và phù hợp với tính chất sử dụng vốn của dự án (vn đầu tư phát trin và vốn sự nghiệp), theo tính chất nguồn vốn chi đầu tư và chi sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án.

Các chương trình, dự án được bố trí vn kế hoạch năm 2017 phải là các chương trình, dự án đã có điều ước quốc tế hoặc Hiệp định về vốn ODA và vn vay ưu đãi đã được ký kết với các nhà tài trợ nước ngoài. Bố trí dự toán chi ngân sách từ nguồn vốn ODA cho các dự án bảo đảm theo tiến độ đã ký kết với nhà tài trợ, khả năng đáp ứng nguồn vốn đối ứng, tiến độ giải phóng mặt bng, năng lực của chủ đầu tư quản lý chương trình, dự án ODA.

f) Bố trí dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đchủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

g) Các sở, ban, ngành khi xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển phải tiến hành tổng hợp tất cả các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực do đơn vị quản lý được các Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh đcó sự phối, kết hợp đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện.

3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách chủ động đánh giá, phân tích cụ thể những kết quả đạt được, những tn tại, yếu kém trong quản lý, điu hành thu chi ngân sách; đánh giá tình hình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán đến hết tháng 6 năm 2016 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2016; nguyên nhân chậm tr); tập trung chỉ đạo công tác kiểm tra, xét duyệt quyết toán ngân sách 2015 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tiến hành xử , giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán nhng tồn tại, sai phạm trong btrí dự toán đã được thanh tra, kim toán phát hiện, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp tiến hành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và ngân sách nhà nước hỗ trợ năm 2016; xây dựng định hướng hoạt động, phương án huy động nguồn thu hợp pháp để chi phí trong năm 2017. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo cơ chế Chính phủ quy định hiện hành.

5. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, các sở, ngành, đơn vị dự toán cấp I khối tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2017 theo đơn vị trực thuộc thực hiện, các nhiệm vụ quan trọng, các chính sách gắn với chỉ tiêu hiện vật cụ thể theo chế độ quy định; đề nghị giảm chi cân đối, bổ sung có mục tiêu năm 2017 đối với các đề án, chính sách đã kết thúc thời gian thực hiện hoặc không còn nhiệm vụ.

6. Các Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu tiến hành đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước 6 tháng đu năm và ước thực hiện năm 2016; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính năm 2017.

C. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

I. Tiến độ

- Các ngành, đơn vị, địa phương tiến hành đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, kế hoạch đầu tư công năm 2016 và xây dựng dự thảo Kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2017, Kế hoạch đầu tư công năm 2017 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công. Hoàn thành và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 10/7/2016.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, Kế hoạch đầu tư công năm 2017 của tỉnh trước ngày 20/7/2016 để báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và các Bộ ngành liên quan trước ngày 31/7/2016.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các ngành, địa phương tiếp tục cập nhật, bổ sung, hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo tiến độ quy định.

II. Phân công thực hiện

1. Trên cơ sở số kiểm tra dự toán do Bộ Tài chính thông báo và căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương:

- Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và xây dựng số kiểm tra dự toán thu ngân sách năm 2017 trên từng địa bàn huyện, thành phố;

- Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm 2017 (trên cơ sở số kiểm tra thu nêu trên) báo cáo UBND tỉnh để xem xét giao cho các huyện, thành phố, các sở, ban ngành và đơn vị dự toán tuyến tỉnh làm cơ sở lập dự toán ngân sách năm 2017.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn các đơn vị, địa phương đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2016; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công năm 2017 theo quy định. Trên cơ sở đó tổng hp, tham mưu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công năm 2017 của tỉnh báo cáo UBND tỉnh và gửi s Tài chính đ tng hợp chung.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xác định danh mục, mục tiêu, phạm vi, kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2017; trên cơ sở đó thm định, tổng hợp phương án phân bdự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2017 trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phương án phân bchi đầu tư phát triển năm 2017 theo quy định.

3. Sở Tài chính

- Hướng dẫn các đơn vị, địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016, trong đó chú ý phi hp Cục Thuế xây dựng dự toán thu năm 2017 theo hướng tích cực, chắc chn đđảm bảo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chi năm tiếp theo của thời kỳ n định ngân sách.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên, chi sự nghiệp nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 đtrình UBND tỉnh.

4. Các s, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ shữu thuộc tnh

Triển khai đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2017 đảm bảo yêu cu về nội dung, tiến độ và theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đu tư, Sở Tài chính.

Năm 2017 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với việc đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh và các địa phương, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Phản ánh những vướng mắc trong quá trình triển khai về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đcó hướng dẫn cụ thể. Sở Kế hoạch và Đu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chỉ đạo kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tnh (b/c);
- Ch
tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Các s
, ban ngành; đơn vị HC-SN thuộc tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Các C.Ty TNHH MTV thuộc tỉnh;

- Lưu VT, KT3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đào Xuân Quí

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu06/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/06/2016
Ngày hiệu lực16/06/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 06/CT-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Kon Tum 2017 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 06/CT-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Kon Tum 2017 2016
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu06/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýĐào Xuân Quí
                Ngày ban hành16/06/2016
                Ngày hiệu lực16/06/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 06/CT-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Kon Tum 2017 2016

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 06/CT-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Kon Tum 2017 2016

                    • 16/06/2016

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 16/06/2016

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực