Chỉ thị 06/CT-UBND

Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nội dung toàn văn Chỉ thị 06/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Bà Rịa Vũng Tàu 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/CT-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 21 tháng 03 năm 2016

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh luôn quan tâm đến công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai và khai thác hiệu quả, đúng quy định nguồn lực quan trọng đất đai để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, do đó công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp và đạt được một số kết qunhất định thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch sdụng đất (sau đây gọi tắt là QH, KHSDĐ); công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ; công tác xây dựng giá; nhiều vụ tranh chấp, khiếu nại phức tạp về đất đai đã được giải quyết; hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từng bước được củng cố, kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã;... Tuy nhiên, bên cạnh một số kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại, hạn chế cụ thể, việc chấp hành theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt ở các địa phương chưa tốt, dẫn đến còn nhiều trường hợp sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch; công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn nhiều bất cập dẫn đến không đảm bảo tiến độ triển khai dự án; công tác hậu kiểm sau khi giao đất, cho thuê đất chưa được tổ chức thực hiện thường xuyên; thủ tục hành chính về đất đai còn tương đối phức tạp, thường giải quyết kéo dài, chưa đúng với thời gian quy định, chưa ngăn chặn triệt để hiện tượng nhũng nhiu, tiêu cực của một sít cán bộ, công chức trong ngành nên chưa tạo được lòng tin đối với các tổ chức và công dân;....

Những tồn tại, hạn chế nêu trên do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu xuất phát từ nhận thức, ý thức trách nhiệm, thái độ thực thi công vụ về quản lý đất đai của một số ngành, cấp chính quyền, một số tổ chức và cá nhân còn nhiều yếu kém; một số tổ chức và cá nhân còn hạn chế trong nhận thức về trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; nhiều dự án đầu tư được giao đất, cho thuê đất chậm đưa vào sử dụng hoặc không đưa vào sử dụng, có biu hiện giữ đất, đầu cơ đất; thiếu nguồn lực để thực hiện công tác thanh, kiểm tra về đất đai; phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực thi các nhiệm vụ về quản lý đất đai còn nhiều bất cập, thiếu chặt chẽ;...

Để khẩn trương khắc phục các tồn tại, hạn chế nêu trên, sớm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý đất đai, chấm dứt tình trạng gây nhũng nhiễu, phiền hà cho các tổ chức và công dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự trị an trên địa bàn tỉnh, y ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:

1. Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; chú trọng thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai; đẩy mạnh phân cấp giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương, đơn vị, nhất là người đứng đầu theo quy định và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng giai đoạn; tổ chức niêm yết đầy đủ, công khai, minh bạch tại nơi tiếp nhận hồ sơ về đất đai và tổ chức rà soát, bãi bỏ hoặc đề xuất bãi bỏ các quy định không phù hợp hoặc không cần thiết đối với các thủ tục về đất đai; đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất, nhất là các quyền của người sử dụng đất trong các khu vực có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ quản lý đất đai và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho các tổ chức và công dân.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các s, ngành có liên quan và y ban nhân dân các huyện, thành phkhẩn trương rà soát các văn bản hết hiệu lực thi hành và tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định kịp thời, phù hợp với quy định của Luật Đất đai và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo đủ hành lang pháp lý thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

b) Phổ biến trên trang thông tin điện t, niêm yết tại trụ sở các trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai (giao đt, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sdụng đất, cấp GCNQSDĐ,....) và các quyn, nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đt.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và y ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sdụng đất 05 năm cấp tỉnh; hướng dẫn và thẩm định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sdụng đt hàng năm cấp huyện cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai.

d) Hướng dẫn y ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các dự án cn thu hồi đất, chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (trên cơ sở chủ đầu tư có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện), rà soát, tổng hợp, đề xuất y ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

đ) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất đai, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đt đối với các huyện, thành ph; giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nht là một số loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt như đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng phòng hộ, đặc dụng; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng phòng hộ, đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.

e) Tham mưu thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với tất cả những khu đất đủ điều kiện đấu giá theo quy định; Lập danh mục các khu đất cần đưa ra đấu giá đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để xây dựng kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

g) Hàng năm tổng hợp các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển Cục Thuế tỉnh để rà soát lại việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các Chủ đầu tư; kiểm tra các dự án cho thuê đất nhưng chủ đầu tư chưa ký hợp đồng thuê đất; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát nhóm dự án đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai theo mục đích sử dụng đất được giao, cho thuê, chậm triển khai, đề xuất y ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.

h) Phối hợp y ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ngành liên quan tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phấn đấu năm 2016 hoàn thành trên 97% diện tích đất cần cp giấy chứng nhận và phấn đấu đạt 100% diện tích đất cần cấp giấy chứng nhận trong thời gian sớm nhất. Trong năm 2016 tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.

i) Rà soát lại Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản đất đai. Xây dựng kế hoạch cụ thể, huy động các nguồn lực thực hiện để năm 2016 đạt trên 90% việc thực hiện đăng ký và cập nhật biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đến năm 2020 hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; triển khai việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, phục vụ đa mục tiêu.

k) Tăng cường công tác lập và quản lý bộ hồ sơ địa chính. Thường xuyên cập nhật kịp thời thông tin địa chính khi có biến động, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để cung cấp và cập nhật các thông tin địa chính, nhằm nâng cao công tác quản lý được kịp thời và chính xác. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tăng cường đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý, triển khai kịp thời các ứng dụng vào công tác quản lý đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý liên quan có được thông tin để từ đó thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình theo các quy định của pháp luật.

l) Chủ trì, phối hợp với y ban nhân dân các huyện, thành phố: tổ chức thực hiện bảng giá đất năm 2015-2019 và kịp thời điều chỉnh khi có biến động giá đất theo Quy định; triển khai kịp thời việc điều tra, khảo sát giá đất thị trường, xác định giá đt cụ thể phục vụ việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng các dự án, phục vụ thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất thí điểm lập bản đồ giá đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất; định kỳ đề xuất y ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai.

m) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương có biển tham mưu y ban nhân dân tỉnh thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ theo quy định tại Điều 79 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo.

n) Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công bố công khai kết quả giải quyết. Giải quyết dứt điểm các vụ, việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai còn tồn đọng. Củng cố; kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai; đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ thanh tra viên.

o) Nhanh chóng đưa Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất một cấp đi vào hoạt động n định, đảm bảo việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người sử dụng đất, tránh trường hợp tồn đọng hồ sơ. Đồng thời, tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, tập trung công tác bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phối hợp với sTài nguyên và Môi trường, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan đơn vị liên quan thường xuyên phổ biến, giáo dục pháp luật v đất đai với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương.

b) Hưng dẫn tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Rà soát các dự án nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh, trên cơ sđó có giải pháp xử lý những dự án chậm triển khai và hỗ trợ đối với những dự án có khả năng thực hiện tốt; đẩy nhanh tiến độ việc chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội đối với các dự án đáp ứng được yêu cầu theo quy định pháp luật.

b) Thực hiện Chương trình Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2015 - 2025; Đánh giá, tổng kết Đề án phát triển Quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009-2015, Đề án tái định cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015, Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng vnhà ở trên địa bàn tỉnh và các dự án nhà ở cho công nhân đang làm việc trong các khu công nghiệp,... để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu nhà ở cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh.

c) Kiểm soát việc cấp phép, đầu tư, xây dựng công trình trong phạm vi 100 m tính từ đường mực nước triều cao trung bình, nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo theo quy định tại Điều 79 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, y ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành các Quy định và tổ chức tốt việc thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, khoán rừng đối với đất lâm nghiệp; có phương án di dời các hộ dân sống trong lâm phần. Triển khai có hiệu quả các dự án liên quan đến công tác lâm nghiệp, xây dựng quy ước bảo vệ rừng tại cộng đồng các địa phương; xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động trong công tác quản lý bảo vệ rừng giữa các ngành chức năng như Kim lâm, Công an, Quân đội, các đơn vị chủ rừng.

b) Rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với việc cho thuê rừng, môi trường rừng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng; chỉ đạo, hướng dẫn y ban nhân dân các huyện, thành phố, Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý Rừng phòng hộ tập trung xử lý các vướng mắc về tài sản rừng trên đất để giao rừng, cho thuê rừng, khoán rừng tới tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; chỉ đạo quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trong đó cần lưu ý đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; xây dựng và hoàn thành công tác lập bản đbảo vệ các hồ chứa nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh trong năm 2016.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, y ban nhân dân các huyện, thành phrà soát, cắm mốc ranh giới đối với 03 loại rừng theo quy hoạch đã được phê duyệt và đất thủy lợi, hồ, đập,... làm cơ sở cấp GCNQSDĐ theo quy định; phối hợp với STài nguyên và Môi trường, y ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp, đất thủy lợi ở các địa phương; lập hồ sơ sử dụng đất của các đơn vị nông, lâm nghiệp do Sở quản lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư thẩm định các nguồn vốn thực hiện trong năm đối với các dự án, công trình cần thu hồi đất trình thông qua HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; chủ trì rà soát các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chtrương đầu tư mà không triển khai thực hiện hoặc các dự án đầu tư chậm tiến độ, kiến nghị biện pháp xử lý thích hợp báo cáo y ban nhân dân tỉnh, trước mắt cần xử lý dứt điểm những trường hợp mà Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã chỉ đạo tại Thông báo số 1195-TB/TU ngày 07/4/2014.

b) Tham mưu đề xuất y ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo thống nhất phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và các quy định khác có liên quan.

7. Sở Công thương có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan rà soát, loại bỏ các cụm công nghiệp không phù hợp với định hướng, mục đích ban đầu đã nêu trong các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh "xây dựng một số cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gia công, chế hiến, làm hàng xuất khẩu sử dụng nguyên liệu tại chvà giải quyết việc làm cho nhiu lao động ở các huyện”“di dời các cơ ssản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư."

8. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành viên Ban chđạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/01/2007: xây dựng phương án xử lý cơ sở nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh trên địa bàn TP Vũng Tàu di dời về Trung tâm hành chính - chính trtỉnh tại TP Bà Rịa, trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các sở, ngành được nhà nước giao quản lý, sdụng trụ sở làm việc hoặc đơn vị được y ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bán đấu giá trụ sở làm việc, xây dựng phương án bán đu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đt trình y ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức bán đấu giá trsở theo quy định.

b) Đẩy nhanh thẩm định phương án giá cụ thể, đảm bảo việc luân chuyển hsơ giữa các cơ quan theo hướng cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà trong công tác thẩm định giá cụ thể, tránh trường hợp tồn đọng hồ sơ.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, đề xuất y ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý đất đai của địa phương theo quy định về phân cấp quản ngân sách, ưu tiên cho công tác đo đạc đất đai, cp GCNQSDĐ; công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2020; điều tra cơ bản về đất đai, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

9. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì lập dự án giải quyết các tồn tại, vướng mắc về địa giới cấp tỉnh, cp huyện và cp xã; bổ sung các điểm mốc giới bị mất, bị hỏng.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, y ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đồng thời, hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực thi công vụ về lĩnh vực đất đai. Trong năm 2016, tập trung thanh tra việc thực thi công vụ đối với lĩnh vực đất đai.

10. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:

a) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai tại cấp huyện, xã; tập trung tham mưu giải quyết dứt điểm các đơn thư tồn đọng và giải quyết kịp thời đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, hạn chế tối đa khiếu kiện đông người, kéo dài; định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm, hạn chế tiêu cực và vi phạm. Đồng thời, tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại địa phương; phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chđạo các sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung giải quyết kịp thời và dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai; chủ động hướng dẫn các sở, ban, ngành và y ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai; chủ trì tiến hành thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch sử dụng đất và việc quản , sử dụng đất của các cơ quan được Nhà nước trao quyền quản lý, sử dụng đất.

11. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao kiểm tra, rà soát các trường hợp tạm nộp tiền thuê đất chưa có hợp đồng thuê đất, chưa có đơn giá thuê đất,... phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện theo đúng quy định; có giải pháp, tăng cường việc thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ khác liên quan đến đất nhằm đảm bảo nguồn thu từ đất.

12. Ban quản lý Các Khu công nghiệp có trách nhiệm:

a) Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong các khu công nghiệp đảm bảo đúng mục đích, ranh giới, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường;

b) Chấn chỉnh việc chủ đầu tư khu công nghiệp thuê đất nộp tiền sử dụng đất hàng năm cho thuê lại đất thu tiền sử dụng đất một lần; khẩn trương phối hợp, hỗ trợ các chủ đầu tư khu công nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất một lần đối với phần diện tích đất thuê hàng năm nhưng đã cho thuê lại đất thu tiền sử dụng một lần để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thuê lại đất khu công nghiệp.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quán triệt và thực hiện tốt Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển; các quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trong đó công tác lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải chú ý tính hợp lý vsử dụng các loại đt, hạn chế tối đa việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; không xét duyệt quy hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp ở những nơi có điều kiện sử dụng các loại đất khác; đối với những nơi cần thiết phải chuyển đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải có các giải pháp sử dụng đt tiết kiệm và bảo đảm tính khả thi trong thực hiện, tránh tình trạng thu hồi đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhưng không sdụng; tập trung chỉ đạo đ hoàn thành và nâng cao chất lượng của việc lập và xét duyệt điu chỉnh quy hoạch sử dụng đt đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

b) Nâng cao hiệu qucông tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo việc thực hiện tuân thủ quy định tại Điu 49 Luật Đt đai năm 2013 và các quyn của người sử dụng đất nhất là trong các khu vực có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất. Quy hoạch quỹ đất tại các v trí thuận lợi, có giá trcao như hai bên đường giao thông d kiến mở mới, khu vực dự kiến phát triển và chỉnh trang đô thị, phát triển khu dân cư nông thôn trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình y ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, nhằm khai thác quỹ đất, tchức đấu giá thu tin sử dụng đt cho ngân sách nhà nước. Đối với những dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị, cần quy hoạch cả phần diện tích đất liền kề công trình kết cấu hạ tầng, đường giao thông để thu hồi đất, tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này và tăng thu ngân sách nhà nước. Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải gắn với các danh mục dự án cần thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai trình HĐND tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm và danh mục trình HĐND tỉnh phải tính toán kỹ nhu cầu, khả năng thực hiện, chỉ đưa vào kế hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất những diện tích đất cần thiết, có khả năng thực hiện và đáp ứng có kinh phí triển khai, thực hiện trong năm. y ban nhân dân các huyện, thành phố khi lập danh mục các dự án, công trình thu hồi đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phải kèm theo ý kiến thống nhất của Sở Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến nguồn vốn thực hiện.

c) Định kỳ trước ngày 15/5 và ngày 15/10 hàng năm đăng ký danh mục các dự án cần thu hồi đất, chuyn mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (trên cơ sở có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện); trước ngày 20/10 hàng năm gửi hsơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm vSở Tài nguyên và Môi trường thm định.

d) Tchức rà soát, báo cáo y ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các dự án đầu tư vi phạm pháp luật về đất đai; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, thanh tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đất đai. Chủ động thành lập đoàn công tác thực hiện rà soát, kiểm tra việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đt tại địa phương nói chung và đt bãi bồi ven sông, ven bin nói riêng; đề xuất, xử lý vi phạm pháp luật đất đai theo quy định.

đ) Tổ chức rà soát, lập hồ sơ đất đai gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình y ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất nông, lâm nghiệp, quốc phòng giao lại địa phương quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Thực hiện giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có nguồn gốc nông, lâm nghiệp, quốc phòng) cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định, trong đó ưu tiên các hộ gia đình chính sách, các hộ thiếu đất sản xuất tính theo bình quân diện tích đất sản xuất trên địa bàn cấp xã.

e) Triển khai ngay việc rà soát, kiểm kê thực địa, lập hồ sơ các khu đất do địa phương quản lý, sử dụng; trong trường hợp cần thiết tiến hành cắm mốc, đo đạc để có kế hoạch khai thác, sử dụng hiệu quả, tránh tình trạng bị lấn chiếm; lập thủ tục kê khai đăng ký đất đai đối với các khu đất do cấp xã đang quản lý; giải quyết dứt điểm các trường hợp lấn chiếm, tranh chấp quyền sử dụng đất đối với quỹ đất công. Đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã thực hiện việc cho thuê theo đúng quy định, việc cho thuê đất phải công khai, rõ ràng, minh bạch; nghiêm cấm việc tự ý lấy đất công hoán đổi với tổ chức, cá nhân... Xác định quỹ đất có lợi thế phát triển thương mại, dịch vụ; lập danh mục quỹ đất bán đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn thu ngân sách; đưa danh mục quỹ đất bán đấu giá vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh và cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Trước ngày 30/6/2016, y ban nhân dân các huyện, thành phố có báo cáo y ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) về tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất công trên địa bàn cấp huyện.

g) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, nhất là đối với các khu vực chồng lấn đất lâm nghiệp, đất quốc phòng,..và tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực bị thu hồi đt thực hiện đúng chính sách và pháp luật của nhà nước; đối với các dự án phải thu hồi đất, cần quy hoạch cụ thể, bố trí khu tái định cư tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện đúng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành.

h) Xây dựng kế hoạch thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai định kỳ đảm bảo tiến độ, chất lượng; tổ chức rút kinh nghiệm việc chậm trễ trong công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và trên cơ sở kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, y ban nhân dân các huyện, thành phố cần có biện pháp tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất, đặc biệt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đt; cập nhật các biến động vloại đt, chủ sdụng đất, đng thời có biện pháp xử lý đối với những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật.

i) Trước khi thu hồi đất phải xây dựng phương án tái định cư bảo đảm chất lượng, phù hợp với nhu cầu của người dân bị thu hồi đất; rà soát, điều chỉnh, xây dựng các khu tái định cư thuộc Đán đã được phê duyệt theo hướng vừa làm khu tái định cư vừa làm nhà ở xã hội, hạn chế việc xây nhà tái định cư riêng cho người bị thu hồi đất; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất.

k) Hàng năm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng trình y ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng cơ bản, các kế hoạch khác và báo cáo kế hoạch khai thác quỹ đất công về y ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp).

l) Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép, đầu tư, xây dựng công trình trong phạm vi 100 m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo theo quy định tại Điều 79 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo.

m) Chỉ đạo y ban nhân dân các phường, xã, thị trấn (Đối với huyện Côn Đảo, UBND huyện Côn Đảo chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ban Điều hành 10 Khu dân cư):

- Khẩn trương rà soát các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, báo cáo y ban nhân dân cấp huyện để xem xét giải quyết.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đt trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đt ln, ln, chiếm đt công; sử dụng không đúng mục đích; khai thác vật liệu xây dựng, khoáng sản trái phép, không phép, hủy hoại đất; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.

- Nâng cao hiệu quả tchức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của cấp huyện lập phương án sử dụng quỹ đt nông, lâm nghiệp, quc phòng bàn giao cho địa phương quản lý, thực hiện lồng ghép vào dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

- Kiện toàn đội ngũ công chức địa chính xã, phường, thị trấn có đủ phẩm chất và năng lực, bảo đảm tính n định, chuyên nghiệp, khắc phục tình trạng thường xuyên thay đổi công chức địa chính.

y ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động, nghiêm túc triển khai có hiệu quả các yêu cầu tại Chỉ thị này và định kỳ 06 tháng/01 lần báo cáo tình hình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
-
TTr Tỉnh ủy (b/c);
- TTr HĐND tỉnh (b/c);
- Chtịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Các S, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- BCHQS tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Ban Tiếp công dân;
-
Trung tâm Công báo Tin học tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo BRVT;
- Lưu: VT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn
Trình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu06/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/03/2016
Ngày hiệu lực21/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 06/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Bà Rịa Vũng Tàu 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 06/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Bà Rịa Vũng Tàu 2016
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu06/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                Người kýNguyễn Văn Trình
                Ngày ban hành21/03/2016
                Ngày hiệu lực21/03/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 06/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Bà Rịa Vũng Tàu 2016

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 06/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Bà Rịa Vũng Tàu 2016

                      • 21/03/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/03/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực