Chỉ thị 08/CT-UBND

Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2015 tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk

Nội dung toàn văn Chỉ thị 08/CT-UBND 2015 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đắk Lắk


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/CT-UBND

Đắk lắk, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Trong những năm qua, tỉnh Đắk Lắk đã triển khai nhiều biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ý thức chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh và cộng đồng dân cư được nâng lên.

Tuy nhiên, với tốc độ phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa như hiện nay chất lượng môi trường đang xấu đi, ô nhiễm môi trường đang lan rộng, tài nguyên, thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, thiếu sự kiểm soát, đa dạng sinh học bị suy giảm; biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp gây ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững. Bên cạnh nguyên nhân khách quan, còn do nguyên nhân chủ quan như: các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và sâu sắc tầm quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội chưa đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường chưa đồng đều; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, sự phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường chưa rõ ràng; ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư tuy đã có nâng cao một bước nhưng chưa đáp ứng kịp yêu cầu của sự phát triển bền vững, có lúc, có nơi vẫn còn tư tưởng coi trọng tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ việc bảo vệ môi trường còn tồn tại trong một số cán bộ quản lý, điều hành, người dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Để triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, đồng thời nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường, UBND tỉnh yêu cầu: các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

1. Đối với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính Phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn đến người dân, cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội nhất là trong cộng đồng dân cư để nâng cao nhận thức và tự giác thực hiện bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt, kết hợp hài hòa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; cụ thể hóa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm của đơn vị mình đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế đối với từng ngành, từng địa phương;

- Có trách nhiệm thực hiện nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác tuyên truyền, giáo dục và thể hiện bằng các hoạt động thiết thực về bảo vệ môi trường. Kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình tốt, điển hình; đồng thời, xử lý nghiêm, đúng pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong nhân dân, ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp huyện làm tốt công tác đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư và dự án cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt, xác nhận. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, công tác thẩm định các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực môi trường và nâng cao năng lực quan trắc, phân tích, giám sát chất lượng môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm kịp thời chấn chỉnh các hành vi vi phạm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức, bộ máy chuyên môn bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện, tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cho các Sở, ban, ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm nâng cao năng lực quản lý, tăng cường công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các tỉnh lân cận giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường của khu vực Tây Nguyên.

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường- tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế những quy định không phù hợp.

3. Giao Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong soạn thảo và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Yêu cầu các chủ đầu tư công trình thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật bảo vệ môi trường, bảo đảm tỷ lệ vốn hợp lý để thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường; cấp phép đầu tư cho các dự án mới phải phù hợp với Chiến lược, Kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

- Căn cứ quy hoạch tổng thể của tỉnh, quy hoạch ngành để hướng dẫn các doanh nghiệp đến đầu tư lựa chọn ngành nghề phù hợp với quy hoạch.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh về cơ chế ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư đối với các dự án xử lý môi trường, xử lý chất thải rắn, nước thải và các dự án ứng dụng công nghệ sạch, sản xuất sạch trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành kịp thời các quy định về phí bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh hàng năm, đảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính quy định.

6. Sở Xây dựng

- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai định hướng phát triển thoát nước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2030;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và các quy định khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; tổ chức điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn đô thị, khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

7. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực hiện Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách đối với các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch.

- Rà soát, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất ngành công thương bị ô nhiễm trong các khu đô thị di dời đến các khu công nghiệp, khu sản xuất tập trung.

- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương.

8. Sở Giao thông Vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và triển khai Đề án giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi những nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là trong giai đoạn thi công.

9. Sở Khoa học và Công nghệ

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ tái chế, xử lý chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện tốt công tác thẩm định, giám định công nghệ, không để công nghệ lạc hậu, công nghệ ô nhiễm môi trường triển khai vào tỉnh; tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện môi trường.

10. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế, công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế và các tổ chức, cá nhân hành nghề y dược tư nhân; vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý nước thải y tế của các cơ sở y tế; triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực xử lý nước thải y tế.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất thải trong sản xuất nông nghiệp, chất thải rắn của các làng nghề, thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng; chất bảo quản, chất thải trong khai thác chế biến nông sản và thủy sản.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm dịch, ngăn chặn và xử lý kịp thời, không để các giống, loài ngoại lai hoặc biến đổi gen chưa được phép sản xuất xâm nhập vào tỉnh.

- Triển khai sản xuất theo lịch thời vụ, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất; phải có giải pháp tiêu thoát nước hợp lý không gây ô nhiễm nguồn nước mặt, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy.

- Thực hiện tốt chỉ tiêu trồng và bảo vệ rừng theo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020, tăng cường tuyên truyền, giáo dục, thường xuyên kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi xâm hại, phá hoại rừng.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các tiêu chí về môi trường trong Bộ Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.

12. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các hoạt động học tập, vui chơi ngoại khóa trong trường học để hình thành ý thức bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động hưởng ứng bảo vệ môi trường; duy trì nề nếp và nhân rộng mô hình trường lớp “Xanh - Sạch - Đẹp”.

13. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Tăng cường bảo vệ cảnh quan, môi trường các khu di tích văn hóa, khu vực phục vụ du lịch; hướng dẫn, tuyên truyền các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch tại các địa phương vào thời điểm tết cổ truyền, lễ, hội và các sự kiện; giám sát việc chấp hành các nội quy, quy định về công tác môi trường tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.

14. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, các vấn đề môi trường hiện nay, hậu quả và những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường.

15. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND Tỉnh tăng cường nhân lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, chủ động phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

16. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

- Thực hiện đúng quy định về chức năng, nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp.

- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư, các doanh nghiệp thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường đã được thẩm định, đảm bảo việc xây dựng hạ tầng nhà máy phải đồng bộ với việc xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải theo quy định.

- Trong quá trình thẩm định hồ sơ dự án đảm bảo nhà đầu tư thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường; cấp phép đầu tư cho các dự án phải phù hợp với Chiến lược, Kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Định kỳ sáu (06) tháng báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

17. Công an tỉnh

- Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết, khắc phục các sự cố môi trường (cháy, nổ); thực hiện việc kiểm định để chủ động phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tiến hành kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng các phương án phòng ngừa để kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Có quy định, hướng dẫn để tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi phát hiện có vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra đột xuất theo quy định.

18. UBND cấp huyện

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, trong đó chú trọng kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ phụ trách lĩnh vực môi trường cấp huyện và cấp xã.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại có liên quan đến môi trường tại địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật nếu để xảy ra tình trạng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư; vận động nhân dân không vứt rác xuống sông, suối, hồ gây ô nhiễm nguồn nước; chuồng trại chăn nuôi đảm bảo hợp vệ sinh, rác thải quản lý đúng quy định.

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập, đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định, yêu cầu các cơ sở xây dựng phương án xử lý chất thải, phòng chống ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trước khi đi vào hoạt động; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để chủ dự án thực hiện theo đúng phương án được phê duyệt.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phân công cụ thể cán bộ công chức phụ trách môi trường; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm cho cấp xã, chủ động trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở cơ sở.

- Định kỳ sáu (06) tháng báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường; việc thực hiện ký quỹ và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo UBND tỉnh.

19. Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Lắk, Báo Đắk Lắk

Xây dựng chuyên trang, chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường, công tác bảo vệ môi trường, các mô hình, điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, lồng ghép việc phổ biến các thông tin pháp luật về môi trường khi đăng tải, phát sóng các vấn đề có tính thời sự về môi trường.

20. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phát động phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”.

- Các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình: tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; dựa vào kế hoạch liên tịch ký kết giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức phong trào thi đua, thi tìm hiểu kiến thức, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường; phát huy nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; các hoạt động cụ thể nhân các sự kiện môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

21. Tổ chức thực hiện

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức thực hiện; tổng hợp, đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 29/2006/CT-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Đắk Lắk;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh,
- Website tỉnh; NNMT
- Lưu: VT, TH (Th85b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Dhăm Ênuôl

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 08/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu08/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/06/2015
Ngày hiệu lực25/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 08/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 08/CT-UBND 2015 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đắk Lắk


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 08/CT-UBND 2015 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đắk Lắk
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu08/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Lắk
                Người kýY Dhăm Ênuôl
                Ngày ban hành25/06/2015
                Ngày hiệu lực25/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 08/CT-UBND 2015 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đắk Lắk

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 08/CT-UBND 2015 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đắk Lắk

                      • 25/06/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/06/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực